21

Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất được thực hiện theo quy trình luật định từ nộp đơn khởi kiện, thụ lý và tham gia phiên tòa xét xử. Hợp đồng ủy quyền là căn cứ để bên được ủy quyền thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng bất động sản thay cho bên ủy quyền. Khi bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ, Quý khách hàng có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên hủy hợp đồng ủy quyền đã ký kết.

Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất đúng luật
Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất đúng luật

Nội Dung Bài Viết

Xác định căn cứ có thể kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất 

Căn cứ pháp lý để khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền nhà đất được quy định tại Điều 423, 424 Bộ luật Dân sự 2015 kết hợp với các điều luật về ủy quyền từ Điều 562 đến 569 Bộ luật này. Quý khách hàng phải xác định rõ hành vi vi phạm của bên được ủy quyền có đủ điều kiện để tòa án tuyên hủy hợp đồng hay không.

Bên được ủy quyền vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ ủy quyền

Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên được ủy quyền bao gồm: thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cáo; báo cho người thứ ba về thời hạn, phạm vi ủy quyền; bảo quản tài liệu và phương tiện được giao; giữ bí mật thông tin; giao lại tài sản và lợi ích thu được; bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ. Như vậy, khi bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ làm cho Quý khách không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng theo Khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, Quý khách có quyền yêu cầu hủy hợp đồng này. Ví dụ như sau: 

  • Bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền được coi là vi phạm nghiêm trọng. Ví dụ: hợp đồng ủy quyền chỉ giao cho bên được ủy quyền thực hiện thủ tục công chứng chuyển nhượng nhà đất, nhưng bên này tự ý ký hợp đồng mua bán với giá thấp hơn thỏa thuận ban đầu. 
  • Hành vi không trung thực, không bảo vệ quyền lợi của bên ủy quyền cũng là căn cứ hủy hợp đồng. Trường hợp bên được ủy quyền tự ý chuyển giao ủy quyền lại cho người khác trái quy định tại điểm a khoản 1 Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 cấu thành vi phạm nghiêm trọng.
  • Việc không báo cáo, không giao lại tài sản, giấy tờ nhà đất cho bên ủy quyền sau khi hoàn thành công. Khi bên được ủy quyền giữ lại sổ đỏ, giấy tờ nhân thân hoặc các tài liệu liên quan đến bất động sản mà không có lý do chính đáng. 

Việc bên được ủy quyền vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ theo Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, chẳng hạn như: thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền (tự ý bán tài sản với giá thấp hơn), không trung thực, hoặc cố tình giữ lại tài sản/giấy tờ nhà đất (sổ đỏ, giấy tờ liên quan), đều là căn cứ vững chắc để bảo vệ quyền lợi của Quý khách.

Mục đích của ủy quyền không còn hoặc việc tiếp tục thực hiện gây thiệt hại cho bên ủy quyền

Mục đích ủy quyền là yếu tố cốt lõi của hợp đồng ủy quyền nhà đất. Khi mục đích này không còn hoặc không thể đạt được, cơ sở của hợp đồng không tồn tại. Cho nên, căn cứ Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền.

Ví dụ: Trường hợp bên ủy quyền ban đầu giao cho bên được ủy quyền bán nhà với giá thị trường, nhưng sau đó phát hiện bên được ủy quyền lạm dụng, cố tình bán giá thấp bất thường cho người thân để chiếm đoạt. Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng ủy quyền khi mục đích không còn có thể gây thiệt hại cho bên ủy quyền. Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi có lý do chính đáng. Nếu bên được ủy quyền không chấp nhận chấm dứt, Quý khách hàng có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên hủy hợp đồng ủy quyền.

Có thỏa thuận trong hợp đồng về quyền hủy hợp đồng ủy quyền

Căn cứ Điều 385, Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, khi giao kết hợp đồng các bên có quyền thỏa thuận trong hợp đồng về mọi vấn đề kể cả điều kiện hủy bỏ hợp đồng. Tuy nhiên, thỏa thuận này phải được ghi rõ trong hợp đồng đã công chứng hoặc chứng thực và không được trái với đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Ví dụ: hợp đồng quy định nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ báo cáo hàng tháng, không giao tiền thu được từ giao dịch mua bán trong thời hạn 7 ngày, thì bên ủy quyền có quyền hủy hợp đồng ngay lập tức.

>>> Xem thêm: Khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền đòi lại nhà đất 

Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu hủy bỏ hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm

Ví dụ: bên được ủy quyền ký hợp đồng mua bán nhà đất với giá thấp hơn thỏa thuận vào ngày 01/01/2024, nhưng bên ủy quyền chỉ phát hiện vi phạm này vào ngày 15/02/2024 thông qua thông báo của người thứ ba. Thời hiệu khởi kiện 3 năm được tính từ ngày 15/02/2024.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền nhà đất
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền nhà đất

Xác định tòa án có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy quyền nhà đất

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về dân sự quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì là Tòa án nơi bị đơn có trụ sở”. Như vậy, Quý khách hàng có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bên được ủy quyền (bị đơn) cư trú hoặc có trụ sở.

Ngoài ra, đối với tranh chấp hợp đồng, điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép nguyên đơn lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nơi hợp đồng được giao kết hoặc nơi hợp đồng được thực hiện.

Lưu ý: Nếu các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền về thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết tranh chấp thì chỉ Tòa án này có thẩm quyền giải quyết trên cơ sở thỏa thuận của các bên (trừ trường hợp điều khoản này vô hiệu). 

Đơn khởi kiện và hồ sơ chứng cứ khuyến nghị cần chuẩn bị 

Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo phải được chuẩn bị theo đúng quy định. Do đó, Quý khách hàng nên đầu tư thời gian và công sức để chuẩn bị hồ sơ chất lượng nhằm tăng khả năng thắng kiện.

Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 phải có các nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án tiếp nhận đơn; họ tên, địa chỉ của người khởi kiện và bị đơn; nội dung yêu cầu; căn cứ pháp lý và thực tế để khởi kiện; chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện.

Nội dung yêu cầu trong đơn khởi kiện phải được trình bày rõ ràng, cụ thể. Quý khách hàng cần ghi rõ: yêu cầu tòa án tuyên hủy hợp đồng ủy quyền số…, ngày…, được công chứng tại Văn phòng công chứng…; yêu cầu xác định hợp đồng ủy quyền chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm tòa án tuyên án; yêu cầu buộc bị đơn không được tiếp tục sử dụng hợp đồng ủy quyền để giao dịch liên quan đến nhà đất; yêu cầu buộc bị đơn bồi thường thiệt hại (nếu có)

Hồ sơ chứng cứ khuyến nghị cần chuẩn bị

Để Tòa án có cơ sở giải quyết tranh chấp một cách công bằng, Quý khách cần nắm rõ những loại tài liệu pháp lý nào cần thiết để chứng minh quyền sở hữu của mình và hành vi vi phạm nghiêm trọng của bên được ủy quyền. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về các nhóm tài liệu cần thiết: 

Giấy tờ về nhà đất liên quan là chứng cứ quan trọng chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của Quý khách hàng. Quý khách cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ/sổ hồng);
  • Hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ trích đo, trích lục địa chính cần được chuẩn bị nếu tranh chấp liên quan đến diện tích, ranh giới thửa đất.

Chứng cứ về hành vi vi phạm và hậu quả là yếu tố quyết định khả năng thắng kiện. Quý khách hàng cần thu thập các giấy tờ, chứng từ chứng minh bên được ủy quyền đã vi phạm nghĩa vụ như:

  • Hợp đồng mua bán nhà đất do bên được ủy quyền ký kết với giá không đúng thỏa thuận; 
  • Tin nhắn, email thể hiện bên được ủy quyền không báo cáo, không giao tiền; 
  • Biên bản làm việc với Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân về hành vi lạm dụng ủy quyền.

Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện bao gồm bản sao Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận cư trú. Đối với trường hợp người khởi kiện là tổ chức, cần chuẩn bị bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, giấy ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật.

Các tài liệu khác có thể hỗ trợ cho vụ án bao gồm: biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân phường/xã (nếu đã thực hiện hòa giải); cam kết bằng văn bản của bên được ủy quyền về việc thực hiện nghĩa vụ; biên bản làm việc với người thứ ba có liên quan đến giao dịch nhà đất; văn bản yêu cầu bên được ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng và phản hồi (hoặc không phản hồi) của bên này. 

Hồ sơ không chỉ dừng lại ở giấy tờ nhà đất mà còn phải bao gồm các chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm (như tin nhắn, hợp đồng mua bán với giá sai thỏa thuận) và giấy tờ nhân thân hợp lệ. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các tài liệu này sẽ giúp Quý khách hàng tối ưu hóa cơ hội được Tòa án thụ lý nhanh chóng và tăng khả năng bảo vệ thành công quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng ủy quyền mà các bên không thể tự thỏa thuận, việc khởi kiện tại Tòa án là giải pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi. Để quá trình này diễn ra suôn sẻ và đạt kết quả mong muốn, Quý khách cần nắm rõ trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 1: Quý khách nộp đơn khởi kiện và hồ sơ kèm theo tại Tòa án có thẩm quyền đã xác định ở trên. Nếu nộp trực tiếp Tòa án sẽ ký Giấy biên nhận để xác nhận việc nhận đơn của Quý khách theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp nộp qua đường bưu điện, Quý khách lưu ý giữ thông tin báo phát của bưu cục. 

Bước 2: Thẩm phán kiểm tra thẩm quyền và điều kiện thụ lý trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện. Thẩm phán xem xét vụ việc có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án không, đơn khởi kiện có đúng mẫu và đầy đủ thông tin theo quy định hay không, tài liệu chứng cứ kèm theo có liên quan đến vụ việc hay không. 

Bước 3: Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí căn cứ vào yêu cầu khởi kiện và ghi vào giấy báo giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Sau khi Quý khách hàng nộp biên lai tạm ứng án phí, Thẩm phán thụ lý vụ án ngay. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc tòa án đã thụ lý vụ án theo khoản 1 Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 5: Thẩm phán tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ liên quan đến tranh chấp hợp đồng ủy quyền trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý đối với vụ án dân sự thông thường. Trong thời gian này, Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ địa chính, lịch sử pháp lý của thửa đất, yêu cầu Văn phòng công chứng cung cấp hồ sơ công chứng hợp đồng ủy quyền, yêu cầu các bên bổ sung chứng cứ.

Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm được thực hiện theo quy định từ Điều 212 đến Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xác minh chứng cứ, lấy lời khai của các bên, nghe ý kiến của Viện kiểm sát, tranh luận và nghị án. 

Bước 7: Kháng cáo phúc thẩm (nếu có): Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Từ việc nộp đơn khởi kiện đúng thẩm quyền (Bước 1), nộp tạm ứng án phí (Bước 3) đến việc tham gia phiên tòa sơ thẩm (Bước 6), mỗi bước đều đóng vai trò quan trọng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc tuân thủ đúng trình tự và chuẩn bị đầy đủ chứng cứ sẽ tối ưu hóa khả năng Tòa án thụ lý, xác minh và đưa ra phán quyết công bằng, qua đó bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách trong vụ án tranh chấp dân sự này.

>>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp giao dịch ủy quyền theo quy định mới nhất

Một số khuyến nghị của luật sư khi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Luật sư khuyến nghị Quý khách hàng cần đặc biệt lưu ý hai vấn đề cốt lõi: Thứ nhất là phân biệt chính xác yêu cầu hủy bỏ và tuyên bố vô hiệu hợp đồng dựa trên căn cứ thực tế (vi phạm nghĩa vụ sau khi có hiệu lực hay vi phạm điều kiện giao kết ban đầu). Thứ hai, cần xem xét đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (BKT) ngay từ sớm.

Cần phân biệt yêu cầu hủy bỏ và yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng 

Hủy bỏ hợp đồng áp dụng khi hợp đồng ủy quyền đã có hiệu lực theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, sau đó xảy ra vi phạm nghĩa vụ hoặc các căn cứ khác cho phép hủy bỏ theo Điều 423, 424, 425 Bộ luật Dân sự 2015. Hủy bỏ hợp đồng là chế tài do vi phạm hợp đồng.

Vô hiệu hợp đồng áp dụng khi hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, giả tạo, người giao kết không có năng lực hành vi, bị lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn theo các Điều 117, từ Điều 122 đến Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015. Hệ quả của vô hiệu hợp đồng là hợp đồng được xem như chưa từng có hiệu lực từ đầu, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu và có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được bên vi phạm có lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, Quý khách hàng cần xác định chính xác yêu cầu của mình là hủy bỏ hay vô hiệu hợp đồng dựa trên căn cứ thực tế. Ví dụ: nếu hợp đồng ủy quyền được ký kết hợp lệ nhưng sau đó bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ, yêu cầu là hủy bỏ hợp đồng. Nếu hợp đồng ủy quyền được ký kết khi bên ủy quyền bị đe dọa, cưỡng ép hay vi phạm các điều kiện có hiệu lực pháp luật khác thì yêu cầu là tuyên bố vô hiệu hợp đồng.

Xem xét đề nghị tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 

Căn cứ quy định Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Quý khách hàng có quyền yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn bên nhận ủy quyền tiếp tục lợi dụng hợp đồng ủy quyền để tiếp tục gây thiệt hại và để tránh nhà đất được chuyển giao cho người thừa ba ngay tình thông qua hợp đồng ủy quyền này. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 thì nếu đã chuyển giao cho bên thứ ba ngay tình thì Quý khách sẽ không đòi được nhà đất mà chỉ có thể kiện đòi giá trị nhà đất đối với người nhận ủy quyền. 

Căn cứ Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bao gồm: cấm bên được ủy quyền ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất; cấm bên được ủy quyền thực hiện thủ tục công chứng chuyển nhượng; yêu cầu bên được ủy quyền giao nộp sổ đỏ, giấy tờ nhân thân của bên ủy quyền cho tòa án giữ.

Do đó, việc yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ đầu vụ án có ý nghĩa rất lớn nhằm bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng.

>>> Xem thêm: Thủ tục hủy giấy ủy quyền cho chồng chuyển nhượng nhà đất

Yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng khi hợp đồng ủy quyền nhà đất không công chứng
Yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng khi hợp đồng ủy quyền nhà đất không công chứng

Dịch vụ luật sư khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất 

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư chuyên nghiệp trong lĩnh vực tranh chấp hợp đồng ủy quyền nhà đất. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm tư vấn, đại diện Quý khách hàng trong toàn bộ quá trình khởi kiện từ chuẩn bị hồ sơ đến thi hành án. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn chuyên sâu, giải đáp thắc mắc liên quan đến ủy quyền nhà đất;
  • Tư vấn quyền, phân tích rủi ro của Quý khách khi thực hiện khởi kiện;
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ, hoàn thiện hồ sơ khởi kiện;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn đề nghị giải quyết, đơn khiếu nại và các đơn từ khác trong suốt quá trình tham gia vụ án;
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia đàm phán, hòa giải với bên được ủy quyền để tìm giải pháp tối ưu cho Quý khách hàng;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và tham gia các buổi làm việc khi có thông báo;
  • Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm; 
  • Tư vấn thủ tục thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.

Luật Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo mật thông tin Quý khách hàng, hỗ trợ 24/7 trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, Quý khách hàng được tư vấn miễn phí về quyền lợi, nghĩa vụ trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau đây: 

Nếu bất động sản đã bị bán cho người thứ ba trước khi tôi khởi kiện thì tôi có đòi lại được không?

Nếu giao dịch chuyển nhượng cho người thứ ba được xác lập và thực hiện ngay tình (người thứ ba không biết hoặc không buộc phải biết về tranh chấp) và đã hoàn tất thủ tục đăng ký theo luật, có thể Quý khách sẽ không đòi lại được tài sản. Lúc này Quý khách chỉ có quyền yêu cầu bên được ủy quyền bồi thường thiệt hại (Khoản 2 Điều 133 BLDS 2015).

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu hủy bỏ hợp đồng ủy quyền nhà đất là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu hủy bỏ hợp đồng dân sự là 03 năm, được tính kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 BLDS 2015).

Tôi có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền mà không cần khởi kiện Tòa án không?

Có. Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý (hoặc theo thỏa thuận) và phải bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho bên được ủy quyền (Điều 569 BLDS 2015).

Tạm ứng án phí để khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền được tính như thế nào?

Yêu cầu hủy hợp đồng là vụ án dân sự không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại kèm theo, án phí sẽ được tính thêm theo giá trị bồi thường (có giá ngạch).

Một vụ án tranh chấp hợp đồng ủy quyền tại Tòa án cấp sơ thẩm thường kéo dài bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án dân sự thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Trường hợp vụ án phức tạp, có thể gia hạn thêm 02 tháng. Sau đó Tòa án phải mở phiên tòa trong vòng 01 tháng (hoặc 02 tháng nếu có lý do chính đáng) (Điều 203 BLTTDS 2015).

Trên đây là các câu trả lời về thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền nhà đất nhằm giúp Quý khách hiểu rõ hơn về bản chất của việc hủy và tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền cũng như những tài liệu cần chuẩn bị và thủ tục thực hiện. 

Kết luận

Như vậy, Quý khách hoàn toàn có thể khởi kiện yêu cầu tuyên hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất và buộc bên nhận ủy quyền phải hoàn trả tài sản và giấy tờ pháp lý kèm theo. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc liên quan đến thủ tục khởi kiện tranh chấp này tại Tòa, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ tư vấn và báo phí cụ thể.

 

Tags: , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(2) bình luận “Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền liên quan đến nhà đất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn,
      chúng tôi đã nhận được yêu cầu tư vấn và sẽ liên lạc lại với bạn sớm nhất có thể.
      Trân trọng!

  Miễn Phí: 1900.63.63.87