Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân

Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân là cơ chế tố tụng quan trọng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự khi phát sinh tranh chấp. Việc thực hiện đúng trình tự khởi kiện giúp xác lập tư cách giám hộ hợp pháp, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm sự ổn định trong quản lý, chăm sóc. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích điều kiện, hồ sơ và trình tự giải quyết theo quy định pháp luật.

Quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân hiện nay
Quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân hiện nay

Căn cứ, điều kiện yêu cầu chỉ định hoặc thay đổi người giám hộ

Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hộ tịch hiện hành đã thiết lập hành lang pháp lý vững chắc về chế định giám hộ. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy tranh chấp về quyền giám hộ thường phát sinh từ sự xung đột lợi ích giữa những người thân thích. Mâu thuẫn này thường xuất hiện khi có nhiều cá nhân cùng đủ điều kiện trở thành người giám hộ đương nhiên nhưng không thể thống nhất cử ra một người đại diện duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015.

Khi quá trình thỏa thuận thất bại, tranh chấp này sẽ được chuyển hóa thành vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Lúc này, Tòa án đóng vai trò là cơ quan tài phán, ra quyết định chỉ định người giám hộ dựa trên nguyên tắc tối thượng là đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Thứ tự ưu tiên và quy định về người giám hộ đương nhiên

Việc xác định người giám hộ đương nhiên được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính ổn định trong quan hệ gia đình. Cụ thể:

Đối với người chưa thành niên (Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015): Thứ tự ưu tiên lần lượt là

1.Cha mẹ.

2.Nếu không có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả.
  • Nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo.

3.Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

4.Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột.

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự (khoản 2 Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015):

  1. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đã lựa chọn người giám hộ và người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
  2. Vợ/ Chồng.
  3. Con cả.
  4. Người con tiếp theo nếu con cả không đủ điều kiện.
  5. Cha, mẹ nếu hộ nếu: 
  • Chưa có vợ, chồng, con hoặc;
  • Có vợ, chồng, con mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện.
    •  

Điều kiện bắt buộc đối với cá nhân làm người giám hộ

Không phải người thân thích nào cũng đương nhiên được Tòa án chấp nhận làm người giám hộ. Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tư cách pháp lý và đạo đức, bao gồm:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Căn cứ giải quyết tranh chấp và thay đổi người giám hộ

Khi giải quyết tranh chấp, Tòa án không chỉ dựa vào mối quan hệ huyết thống mà xem xét toàn diện các yếu tố nhằm xác định lợi ích tốt nhất cho người được giám hộ. Các yếu tố trọng yếu bao gồm: điều kiện kinh tế, môi trường sống, sự gắn kết tình cảm và khả năng quản lý tài sản minh bạch.

Đặc biệt, Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc thay đổi người giám hộ trong các trường hợp sau:

  • Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật Dân sự 2015.
  • Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;
  • Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
  • Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

Để yêu cầu Tòa án thay đổi người giám hộ, bên khởi kiện (người yêu cầu) có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh sự vi phạm này (như hồ sơ y tế thể hiện sự suy kiệt của người được giám hộ, xác nhận của chính quyền địa phương về hành vi ngược đãi, hoặc sao kê tài khoản chứng minh việc sử dụng tài sản sai mục đích). Quyết định của Tòa án sẽ là căn cứ pháp lý cuối cùng để chuyển giao quyền giám hộ.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký giám hộ cho người chưa thành niên

Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân

Xác định đúng thẩm quyền giải quyết là bước đầu tiên để đảm bảo đơn yêu cầu được Tòa án thụ lý đúng quy định. Quý khách hàng cần nộp đơn đến đúng cơ quan để tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển đơn gây mất thời gian tố tụng.

Căn cứ theo Điều 29, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Sau đây gọi tắt là BLTTDS 2015) các yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Điều này được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, yêu cầu chỉ định người giám hộ hoặc tranh chấp về người giám hộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Cụ thể, nếu vụ việc chỉ là yêu cầu chỉ định người giám hộ (không có tranh chấp), đây là việc dân sự và thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi người được giám hộ cư trú theo quy định tại khoản 2, Điều 39, BLTTDS 2015.

Thành phần hồ sơ và chứng cứ chứng minh điều kiện giám hộ

Hồ sơ khởi kiện hoặc đơn yêu cầu là cơ sở để Tòa án đánh giá sơ bộ về nội dung và tính chất vụ việc. Việc chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ ngay từ đầu giúp quá trình thụ lý diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Quý khách hàng cần tập hợp các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý và điều kiện giám hộ theo danh mục chi tiết dưới đây.

Về mẫu đơn, Quý khách hàng cần lưu ý sự khác biệt giữa “việc dân sự” và “vụ án dân sự”. Nếu là yêu cầu chỉ định người giám hộ thông thường, sử dụng Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự) ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. 

Thành phần hồ sơ khởi kiện/yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền giám hộ bao gồm:

  1. Nhóm giấy tờ về nhân thân và cư trú:
  • Bản sao y có chứng thực Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ chiếu đang còn hiệu lực của người yêu cầu và người được giám hộ.
  • Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của cả hai bên.
  1. Nhóm tài liệu chứng minh quan hệ giám hộ:
  • Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc Trích lục khai tử (của cha/mẹ người được giám hộ – nếu có).
  • Giấy xác nhận tình trạng nhân thân hoặc các văn bản hộ tịch khác để chứng minh mối quan hệ huyết thống/hôn nhân, làm căn cứ xác định tư cách người giám hộ đương nhiên.
  1. Nhóm chứng cứ về tình trạng của người cần được giám hộ:
  • Đối với người chưa thành niên: Giấy khai sinh.
  • Đối với người thành niên: Hồ sơ bệnh án, tóm tắt bệnh án điều trị tâm thần hoặc các bệnh lý liên quan khác.
  • Kết luận giám định pháp y tâm thần hoặc Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự/có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của Tòa án (nếu đã có).
  1. Nhóm chứng cứ chứng minh điều kiện của người làm giám hộ:
  • Về kinh tế: Sao kê tài khoản ngân hàng, bảng lương, hợp đồng lao động, sổ tiết kiệm hoặc các tài liệu chứng minh thu nhập hợp pháp khác.
  • Về chỗ ở: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), Hợp đồng thuê nhà ở hợp pháp hoặc xác nhận có chỗ ở ổn định.
  • Về điều kiện khác: Tài liệu chứng minh thời gian, sức khỏe để chăm sóc người được giám hộ.
  1. Nhóm tài liệu đặc thù (đối với tranh chấp/yêu cầu thay đổi người giám hộ):
  • Chứng cứ chứng minh người giám hộ hiện tại vi phạm nghĩa vụ: Biên bản sự việc, hình ảnh/video vi phạm, xác nhận của chính quyền địa phương/tổ dân phố về việc bỏ mặc, chăm sóc kém hoặc bạo hành.
  • Tài liệu chứng minh việc quản lý tài sản không minh bạch hoặc sử dụng sai mục đích (nếu có).
  1. Các văn bản tố tụng khác:
  • Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ giám hộ.
  • Ý kiến đồng ý bằng văn bản của người dự kiến được cử làm giám hộ (trong trường hợp cử giám hộ).
Các tài liệu cần có khi khởi kiện giành quyền giám hộ cho người thân
Các tài liệu cần có khi khởi kiện giành quyền giám hộ cho người thân

Trình tự giải quyết khởi kiện tranh chấp quyền giám hộ tại Tòa án

Quy trình tố tụng dân sự tại Tòa án tuân thủ nghiêm ngặt các bước được quy định trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Chương XXIII đối với việc dân sự hoặc thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự). Thời gian giải quyết phụ thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc và sự hợp tác của các đương sự liên quan. Quý khách hàng cần nắm rõ trình tự này để thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.

Bước 1: Nộp đơn, xử lý và thụ lý đơn yêu cầu

Căn cứ theo quy định tại Điều 363, BLTTDS 2015 Quy trình nộp và xử lý đơn thực hiện như sau. 

Nộp đơn và phân công Thẩm phán: Người yêu cầu gửi đơn (kèm tài liệu, chứng cứ) đến Tòa án có thẩm quyền. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Xử lý đơn:

  • Nếu đơn chưa đủ: Thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 07 ngày.
  • Nếu đơn không hợp lệ/không thuộc thẩm quyền: Tòa án trả lại đơn và nêu rõ lý do.
  • Nếu đơn hợp lệ: Thẩm phán thông báo nộp lệ phí (trong 05 ngày làm việc).

Thụ lý và thông báo: Tòa án chính thức thụ lý khi người yêu cầu nộp biên lai thu tiền lệ phí (hoặc thụ lý ngay nếu được miễn phí). Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp theo quy định tại Khoản 1, Điều 365, BLTTDS 2015.

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Theo quy định tại Điều 366, BLTTDS 2015 quy trình tổ chức chuẩn bị xét xử sẽ được quy định như sau:

  • Thời hạn và thu thập chứng cứ: Thời hạn chuẩn bị là 01 tháng (có thể gia hạn thêm nhưng không quá 01 tháng). Tòa án có thể yêu cầu bổ sung chứng cứ, triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định hoặc định giá tài sản.
  • Chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát: Khi có quyết định mở phiên họp, Tòa án gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày.
  • Ra quyết định: Kết thúc giai đoạn chuẩn bị, Thẩm phán ra một trong các quyết định: Đình chỉ việc xét đơn (nếu rút đơn/vắng mặt trái phép) hoặc Mở phiên họp giải quyết việc dân sự (mở trong hạn 15 ngày từ ngày ra quyết định).

Bước 3: Phiên họp giải quyết việc dân sự

Theo quy định tại Điều 367 và Điều 369, BLTTDS 2015 quy trình tổ chức phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành như sau:

Thành phần tham gia: Bắt buộc phải có Kiểm sát viên (VKS) và Người yêu cầu (hoặc đại diện). Nếu người yêu cầu vắng mặt lần 2 không có lý do chính đáng sẽ bị coi là từ bỏ yêu cầu.

Trình tự phiên họp:

  • Khai mạc, kiểm tra sự có mặt.
  • Người yêu cầu và người liên quan trình bày ý kiến/yêu cầu.
  • Người làm chứng/giám định trình bày (nếu có).
  • Xem xét tài liệu, chứng cứ.
  • Kiểm sát viên phát biểu ý kiến.

Xem xét và quyết định: Thẩm phán/Hội đồng xem xét toàn diện để quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự ngay tại phiên họp.

Bước 4: Ban hành và gửi quyết định

Theo quy định tại khoản 2, Điều 370, BLTTDS 2015. Sau khi phiên họp kết thúc, kết quả giải quyết được văn bản hóa và gửi đến các bên liên quan.

  • Hình thức văn bản: Tòa án ban hành “Quyết định giải quyết việc dân sự”, trong đó nêu rõ nhận định của Tòa án, căn cứ pháp luật và quyết định cuối cùng (chấp nhận hay không chấp nhận).
  • Thời hạn gửi quyết định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định cho Viện kiểm sát, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp quyền quản lý tài sản của người được giám hộ

Khuyến nghị của Luật sư khi giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, việc bảo vệ an toàn cho người được giám hộ và tài sản của họ là ưu tiên hàng đầu. Luật sư Long Phan PMT luôn khuyến nghị khách hàng thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý song song với quá trình tố tụng tại Tòa án. Dưới đây là những lưu ý đặc biệt quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách tối ưu.

  • Thứ nhất, Quý khách hàng nên xem xét yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 111,Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều này đặc biệt cần thiết khi có dấu hiệu người đang giữ quyền giám hộ thực tế có hành vi bạo hành, bỏ mặc người được giám hộ hoặc tẩu tán tài sản. Các biện pháp có thể bao gồm cấm chuyển dịch quyền về tài sản hoặc giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự cho cá nhân hoặc tổ chức khác trông nom, nuôi dưỡng tạm thời trong thời gian chờ phán quyết.
  • Thứ hai, phán quyết của Tòa án chưa phải là bước cuối cùng của quy trình. Sau khi quyết định chỉ định hoặc thay đổi người giám hộ có hiệu lực pháp luật, căn cứ theo quy định tại Điều 19, 20, 21, Luật Hộ tịch số 2014 Quý khách phải thực hiện thủ tục đăng ký giám hộ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Việc ghi chú vào sổ hộ tịch là điều kiện bắt buộc để người giám hộ chính thức thực hiện các giao dịch dân sự nhân danh người được giám hộ. Quý khách cần mang bản án/quyết định của Tòa án kèm tờ khai đăng ký giám hộ đến cơ quan hộ tịch để hoàn tất thủ tục này.
Những nội dung quan trong được lưu ý từ chuyên gia
Những nội dung quan trong được lưu ý từ chuyên gia

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp quyền giám hộ tại Luật Long Phan PMT

Sự hỗ trợ của luật sư chuyên môn giúp giải quyết các tranh chấp giám hộ phức tạp một cách hiệu quả và đúng pháp luật. Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện từ giai đoạn tư vấn tiền tố tụng đến khi thi hành án và đăng ký hộ tịch. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng để bảo vệ tối đa quyền lợi của người thân trong gia đình.

Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu tại Luật Long Phan PMT bao gồm:

  • Nghiên cứu chi tiết hồ sơ, đánh giá thực trạng pháp lý, từ đó xây dựng phương án giải quyết tối ưu và sát với thực tế vụ việc.
  • Hướng dẫn cặn kẽ quy trình, điều kiện và thủ tục đề nghị trưng cầu giám định năng lực hành vi dân sự hoặc tình trạng sức khỏe tâm thần đúng quy định tố tụng.
  • Đề xuất các biện pháp quản lý tài sản của người được giám hộ một cách minh bạch, giúp ngăn ngừa các tranh chấp về thừa kế hoặc tài sản riêng phát sinh sau này.
  • Trực tiếp soạn thảo và hoàn thiện đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đảm bảo chuẩn xác về hình thức và nội dung.
  • Hỗ trợ khách hàng trong việc thu thập, sắp xếp và củng cố hệ thống chứng cứ nhằm chứng minh khách hàng đủ điều kiện làm người giám hộ.
  • Hỗ trợ soạn thảo các văn bản, đơn từ cần thiết để thực hiện các thủ tục liên quan đến giám định pháp y tâm thần khi cần thiết.
  • Luật sư đại diện Quý khách hàng trực tiếp tham gia các phiên họp, phiên tòa để trình bày luận cứ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
  • Đại diện tham gia các buổi hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhằm bảo vệ quan điểm pháp lý và tìm kiếm giải pháp thuận lợi nhất.
  • Đảm bảo quy trình giải quyết diễn ra chuyên nghiệp, theo dõi tiến độ, xử lý các tình huống phát sinh nhằm hạn chế rủi ro và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp (FAQS) về Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền giám hộ cho người thân

Tranh chấp quyền giám hộ thường liên quan đến những vấn đề nhạy cảm về gia đình và lợi ích của người yếu thế. Dưới đây là giải đáp chi tiết cho những thắc mắc thường gặp nhất về thủ tục này.

Ai là người có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người giám hộ?

Người có quyền nộp đơn bao gồm: Người được giám hộ (nếu có năng lực hành vi), người thân thích của họ, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình/trẻ em, và các tổ chức xã hội liên quan. Cụ thể, theo Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015, khi người giám hộ hiện tại không còn đủ điều kiện hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ (như ngược đãi, lợi dụng tài sản), những người thân thích (vợ chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột…) có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi. Ngoài ra, bản thân người giám hộ hiện tại cũng có thể nộp đơn xin thôi làm giám hộ nếu có lý do chính đáng và đề cử người khác thay thế.

Tòa án dựa vào tiêu chí nào để quyết định ai sẽ là người giám hộ?

Tòa án sẽ xem xét toàn diện dựa trên nguyên tắc “lợi ích tốt nhất cho người được giám hộ”, không chỉ đơn thuần dựa vào huyết thống.

Các tiêu chí quan trọng bao gồm:

  • Điều kiện kinh tế: Thu nhập ổn định, tài sản đảm bảo cho việc chăm sóc.
  • Điều kiện chỗ ở: Môi trường sống an toàn, lành mạnh.
  • Đạo đức và tình cảm: Mối quan hệ gắn bó, sự tận tâm và lý lịch tư pháp (không có tiền án xâm phạm tính mạng, sức khỏe).
  • Nguyện vọng: Đối với người chưa thành niên từ đủ 9 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của họ muốn sống cùng ai.

Hồ sơ nộp ra Tòa án cần những giấy tờ gì?

Quý khách cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân và các chứng cứ chứng minh điều kiện giám hộ của bản thân cũng như sự vi phạm của người giám hộ cũ (nếu có).

Cụ thể:

  • Giấy tờ nhân thân: CCCD/Hộ chiếu, Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu.
  • Chứng minh năng lực: Hợp đồng lao động, sao kê lương, sổ tiết kiệm, giấy tờ nhà đất.
  • Chứng minh tình trạng người được giám hộ: Hồ sơ bệnh án, kết luận giám định tâm thần (đối với người mất năng lực hành vi).
  • Chứng cứ vi phạm (nếu tranh chấp): Hình ảnh, video, biên bản của công an/tổ dân phố về hành vi bạo hành hoặc bỏ bê của người giám hộ hiện tại.

Thủ tục giải quyết tại Tòa án mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết việc dân sự thông thường là khoảng 02 đến 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn. Theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng (có thể gia hạn thêm 01 tháng). Sau đó, Tòa án phải mở phiên họp giải quyết trong vòng 15 ngày. Tuy nhiên, thực tế có thể kéo dài hơn nếu vụ việc phức tạp, cần thời gian thu thập chứng cứ, xác minh điều kiện sống hoặc chờ kết quả giám định tâm thần.

Người giám hộ có được phép bán tài sản của người được giám hộ không?

Được phép, nhưng chỉ trong trường hợp cần thiết nhằm phục vụ lợi ích của người được giám hộ và phải có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Điều 59 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người giám hộ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của người được giám hộ. Tuy nhiên, đối với các tài sản lớn như bất động sản, việc bán, chuyển nhượng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ. Mọi giao dịch phải minh bạch và tiền thu được phải dùng để chăm sóc, chi dùng cho người được giám hộ, không được sử dụng cho mục đích cá nhân của người giám hộ.

Kết luận

Tranh chấp quyền giám hộ đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chứng cứ. Việc lựa chọn người giám hộ phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai và phúc lợi của người được giám hộ. Nếu Quý khách hàng đang gặp khó khăn trong thủ tục này, hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời, hiệu quả nhất.

Tags: , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 13 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87