Khởi kiện tranh chấp đất đai thì án phí tòa án hết bao nhiêu?

0

Án phí tòa án là SỐ TIỀN mà đương sự phải NỘP khi khởi kiện tranh chấp đất đaiTòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Vậy án phí tòa án khi khởi kiện tranh chấp đất đai là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho bạn.

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Các loại chi phí tố tụng trong vụ kiện tranh chấp đất đai

Căn cứ theo Bộ luật TTDS 2015 thì các loại chi phí tố tụng trong vụ kiện tranh chấp đất đai gồm:

  • Tiền tạm ứng án phí: tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Án phí: án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm.
  • Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.
  • Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.
  • Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền mà Tòa án tạm tính; số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.
  • Tiền tạm ứng chi phí giám định; Chi phí giám định: Số tiền mà người giám định tạm tính, số tiền cần thiết phải chi trả cho việc giám định.
  • Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản: Số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính;  số tiền cần thiết phải chi trả cho công việc định giá tài sản.

Các loại án phí trong vụ kiện tranh chấp đất đai

Căn cứ theo Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì án phí tranh chấp đất đai được tính như sau:

Án phí có giá ngạch

Án phí có giá ngạch sẽ được áp dụng trong trường hợp có yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản. Mức án phí sẽ được xác định theo giá trị tài sản:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí phải nộp cho Tòa là 300.000 đồng.
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị có tài sản tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.
  • Tài sản có giá trị từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí phải nộp là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí phải nộp là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Án phí không giá ngạch

Án phí không giá ngạch sẽ được áp dụng trong trường hợp không yêu cầu xác định giá trị tài sản mà chỉ yêu cầu xem xét quyền sở hữu mảnh đất. Mức án phí trong trường hợp này là 300.000 đồng.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Mức án phí khi khởi kiện tranh chấp đất đai

Cách tính tạm ứng án phí khi “khởi kiện” tranh chấp đất đai

Trong vụ án tranh chấp đất đai không có giá ngạch

  • Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: 300.000 đồng.
  • Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm: 300.000 đồng.

Trong vụ án tranh chấp đất đai có giá ngạch

  • Mức tạm ứng án phí tranh chấp đất đai sơ thẩm bằng 50% mức án phí sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án không có giá ngạch.
  • Mức án phí phúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm: 300.000 đồng.

Các trường hợp được miễn, giảm án phí

Thứ nhất, những trường hợp được MIỄN án phí gồm:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi theo Điều 1 Luật trẻ em 2016.
  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
  • Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không có khả năng lao động.
  • Người khuyết tật.
  • Người có công với cách mạng.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Thứ hai, trường hợp được GIẢM án phí là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp án phí có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú thì được giảm 50% án phí. Trừ các trường hợp sau:

  • Có căn cứ chứng minh người được giảm án phí không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp án phí.
  • Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí mà họ phải chịu.
Cách tính tạm ứng án phí khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Các trường hợp được nhận lại tiền tạm ứng án phí

  • Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 BLTTDS; điểm d, đ, e và  Khoản 1 Điều 217 BLTTDS.
  • Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 472 BLTTDS.
  • Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án tranh chấp đất đai vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu.
  • Trường hợp Tòa án xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm do xác định sai tư cách tố tụng của đương sự, thì Tòa cấp sơ thẩm ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự đã nộp.
  • Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, sau khi Tòa án “thụ lý” lại, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án do đương sự rút đơn khởi kiện, yêu cầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về án phí khởi kiện tranh chấp đất đai. Nếu các bạn còn thắc mắc, không xác định được án phí hoặc cần tư vấn về TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI hãy liên hệ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để nhận được hỗ trợ từ Luật sư tư vấn đất đai. Cảm ơn Quý bạn đọc.

Scores: 4.7 (13 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87