Động cơ đê hèn trong pháp luật hình sự: Quy định và hệ quả pháp lý

Động cơ đê hèn trong pháp luật hình sự là tình tiết pháp lý dễ gây tranh cãi khi cơ quan tố tụng xác định trách nhiệm hình sự, bởi cùng một tình tiết có thể là dấu hiệu định khung của tội danh cụ thể hoặc chỉ là căn cứ tăng nặng chung. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều bị can, bị cáo và gia đình lúng túng khi bị quy kết tình tiết này mà không hiểu rõ căn cứ áp dụng, dẫn đến mức án phải chịu cao hơn dự liệu. Bài viết dưới đây phân tích quy định hiện hành, các tội danh liên quan và quyền của người bị buộc tội.

Động cơ đê hèn trong pháp luật hình sự và cách áp dụng định khung, tăng nặng
Động cơ đê hèn có thể là dấu hiệu định khung hoặc tình tiết tăng nặng chung tùy từng tội danh.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Động cơ đê hèn được xác định là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), trừ trường hợp đã được dùng làm dấu hiệu định khung của một tội danh cụ thể.
  • Tình tiết này chỉ giữ vai trò dấu hiệu định khung tăng nặng đối với một số ít tội danh nhất định, điển hình là Tội giết người theo điểm q khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Theo khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, một tình tiết đã được dùng để định tội hoặc định khung hình phạt thì không được tiếp tục áp dụng làm tình tiết tăng nặng chung, nhằm tránh việc tính bất lợi hai lần cho người phạm tội.
  • Kể từ ngày 15/11/2025, việc xác định “phạm tội vì động cơ đê hèn” phải căn cứ hướng dẫn cụ thể tại Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nội Dung Bài Viết

Động cơ đê hèn là gì? và được áp dụng như thế nào — định khung hay tăng nặng?

Nhiều người nhầm lẫn giữa hai vai trò pháp lý của cùng một tình tiết “động cơ đê hèn” khi đọc cáo trạng hoặc bản án. Trên thực tế, pháp luật hình sự Việt Nam quy định tình tiết này theo hai cơ chế khác nhau, tùy thuộc vào việc tội danh cụ thể mà người phạm tội bị truy cứu có liệt kê tình tiết này trong cấu thành tăng nặng hay không. Phần dưới đây làm rõ định nghĩa của tình tiết và phân biệt hai trường hợp áp dụng để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu với hồ sơ vụ án.

Động cơ đê hèn là gì?

Động cơ đê hèn là động cơ phạm tội mang tính ích kỷ, bội bạc, phản trắc hoặc hèn nhát, thể hiện qua việc người phạm tội hành động để trả thù, trốn tránh trách nhiệm hoặc chống lại chính người mà mình mang ơn. Đây là tình tiết đánh giá về thái độ, nhân cách của người phạm tội tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội.

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, “phạm tội vì động cơ đê hèn” là một trong các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được liệt kê giới hạn tại khoản này. Hướng dẫn cụ thể tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP nêu rõ: đây là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội để trả thù, hoặc phạm tội để trốn tránh trách nhiệm của bản thân, hoặc phạm tội đối với người mà mình mang ơn, hoặc thực hiện những hành vi phạm tội khác thể hiện sự bội bạc, phản trắc.

Khái niệm “động cơ đê hèn” lần đầu được giải thích cụ thể tại Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 1985 về Tội giết người. Theo văn bản này, giết người vì động cơ đê hèn là trường hợp giết người xuất phát từ tính ích kỷ cao, phản trắc, bội bạc, điển hình như: giết người để cướp vợ hoặc chồng của nạn nhân; giết người tình đã có thai với mình nhằm trốn tránh trách nhiệm làm cha; giết người đã cho mình vay tiền hoặc giúp đỡ vượt qua khó khăn, hoạn nạn nhằm trốn nợ.

Trường hợp là tình tiết định khung hình phạt của tội danh cụ thể

Động cơ đê hèn trở thành tình tiết định khung khi được quy định trực tiếp trong cấu thành tăng nặng của một tội danh cụ thể tại Bộ luật Hình sự 2015, làm thay đổi ngay khung hình phạt áp dụng từ bước định tội, chứ không chờ đến bước lượng hình chung.

Bộ luật Hình sự 2015 chỉ quy định “vì động cơ đê hèn” là dấu hiệu định khung tại một số ít tội danh xâm phạm nghiêm trọng đến tính mạng, nhân phẩm và sức khỏe con người, gồm Tội giết người, Tội mua bán người, Tội mua bán người dưới 16 tuổi và Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Nội dung chi tiết của từng tội danh được trình bày tại phần 3 của bài viết.

Trường hợp là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015

Với các tội danh không liệt kê “động cơ đê hèn” trong cấu thành tăng nặng, tình tiết này chỉ được xem xét như một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, làm căn cứ để Tòa án quyết định mức hình phạt cụ thể trong phạm vi khung hình phạt đã được xác định.

Cần lưu ý nguyên tắc bắt buộc tại khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015: nếu động cơ đê hèn đã được dùng làm dấu hiệu định khung của tội danh (ví dụ Tội giết người theo điểm q khoản 1 Điều 123), Tòa án không được tiếp tục áp dụng tình tiết này làm tình tiết tăng nặng chung khi quyết định hình phạt. Ngược lại, với tội danh không có quy định định khung tương ứng (ví dụ Tội cố ý gây thương tích), động cơ đê hèn vẫn có thể được cân nhắc như một tình tiết tăng nặng độc lập theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.

Các tội danh có tình tiết định khung “vì động cơ đê hèn”

Bộ luật Hình sự 2015 chỉ quy định “vì động cơ đê hèn” là dấu hiệu định khung tại bốn tội danh cụ thể. Việc xác định đúng tội danh và điều khoản áp dụng giúp người bị buộc tội và gia đình đối chiếu chính xác mức hình phạt có thể phải đối mặt, tránh nhầm lẫn với các tình tiết tăng nặng khác có tên gọi gần giống. Bảng dưới đây tổng hợp bốn tội danh có quy định tình tiết định khung này.

Bảng tổng hợp các tội danh có tình tiết định khung “vì động cơ đê hèn”:

Tội danh Điều khoản áp dụng Khung hình phạt
Tội giết người Điểm q khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Tội mua bán người Điểm b khoản 2 Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm
Tội mua bán người dưới 16 tuổi Điểm g khoản 2 Điều 151 Bộ luật Hình sự 2015 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy Điểm c khoản 2 Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015 Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Tội giết người (điểm q khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015) — khung 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Giết người vì động cơ đê hèn thuộc khung hình phạt nặng nhất của Tội giết người, áp dụng khi hành vi tước đoạt tính mạng người khác xuất phát từ động cơ ích kỷ cao độ, phản trắc, bội bạc. Đây là một trong các trường hợp định khung tăng nặng được liệt kê tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015.

Theo thực tiễn xét xử, các trường hợp thường được xác định là giết người vì động cơ đê hèn bao gồm: giết vợ hoặc chồng để tự do kết hôn với người khác; giết người tình mà biết họ đã có thai với mình nhằm trốn tránh trách nhiệm làm cha; giết chủ nợ để trốn nợ; giết người là ân nhân của chính mình. Do khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 không cho phép áp dụng trùng, khi đã truy cứu theo điểm q khoản 1 Điều 123, Tòa án không được cộng thêm tình tiết tăng nặng “động cơ đê hèn” theo Điều 52 vào phần lượng hình.

Tội mua bán người và Tội mua bán người dưới 16 tuổi (điểm b khoản 2 Điều 150; điểm g khoản 2 Điều 151 Bộ luật Hình sự 2015)

Đối với hai tội danh xâm phạm quyền con người này, động cơ đê hèn là tình tiết định khung đưa mức hình phạt lên khung liền kề cao hơn khung cơ bản, phản ánh mức độ nguy hiểm cao hơn của hành vi phạm tội. Người phạm tội mua bán người ở khung này đối mặt mức phạt tù từ 08 năm đến 15 năm; đối với nạn nhân dưới 16 tuổi, khung hình phạt tăng lên 12 năm đến 20 năm.

Theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, “vì động cơ đê hèn” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 150 và điểm g khoản 2 Điều 151 Bộ luật Hình sự 2015 là trường hợp phạm tội với động cơ đê tiện, thấp hèn, ích kỷ, thể hiện sự bội bạc, phản trắc, hèn nhát, nhằm mục đích trả thù hoặc để khống chế nạn nhân và người thân thích của nạn nhân. Ví dụ điển hình là trường hợp người phạm tội có thù tức cá nhân với gia đình nạn nhân rồi thực hiện hành vi mua bán người để trả thù.

Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (điểm c khoản 2 Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015)

Với tội danh này, động cơ đê hèn cũng là dấu hiệu định khung, đưa khung hình phạt từ 02-07 năm ở khoản 1 lên 07-15 năm tù tại khoản 2, áp dụng khi người phạm tội dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác để buộc họ sử dụng trái phép chất ma túy xuất phát từ động cơ trả thù hoặc mục đích thấp hèn khác.

Về nội dung giải thích cụ thể tình tiết “vì động cơ đê hèn” áp dụng riêng cho Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015, cơ quan tố tụng hiện vận dụng định nghĩa chung tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP để xác định: người phạm tội thực hiện hành vi để trả thù, trốn tránh trách nhiệm hoặc thể hiện sự bội bạc, phản trắc đối với nạn nhân. Với mỗi hồ sơ cụ thể, việc chứng minh động cơ vẫn phụ thuộc vào tình tiết, chứng cứ thu thập được trong từng vụ án.

Cơ quan tố tụng xác định động cơ đê hèn dựa trên căn cứ nào?

Việc xác định động cơ đê hèn không dựa vào nhận định chủ quan đơn thuần mà phải dựa trên tổng hợp các chứng cứ, lời khai và diễn biến hành vi thể hiện trong hồ sơ vụ án. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án đối chiếu các yếu tố này với định nghĩa tại Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP để kết luận có đủ căn cứ áp dụng tình tiết hay không.

Các dấu hiệu cơ quan tố tụng thường xem xét

Theo thực tiễn áp dụng, các dấu hiệu thường được cơ quan tố tụng xem xét khi đánh giá động cơ đê hèn gồm mục đích thực sự đằng sau hành vi phạm tội (trả thù, trốn tránh trách nhiệm, khống chế nạn nhân), mối quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhân (có mang ơn, có quan hệ tình cảm, huyết thống hay không) và thời điểm, bối cảnh xảy ra hành vi phạm tội.

Các dấu hiệu này thường được làm rõ qua lời khai của bị can, lời khai người làm chứng, tin nhắn, thư từ hoặc các tài liệu khác thể hiện mâu thuẫn, mối quan hệ trước đó giữa các bên. Việc thiếu một trong các yếu tố nêu trên không đương nhiên loại trừ tình tiết, nhưng càng nhiều chứng cứ đồng nhất càng củng cố căn cứ áp dụng.

Trường hợp dễ gây tranh cãi giữa động cơ đê hèn và tình tiết tăng nặng khác (ví dụ tính chất côn đồ)

Động cơ đê hèn (điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015) và tính chất côn đồ (điểm d khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015) là hai tình tiết tăng nặng độc lập, thường dễ bị nhầm lẫn vì cùng phản ánh thái độ coi thường pháp luật của người phạm tội. Tính chất côn đồ gắn với hành vi ngang ngược, hung hãn, coi thường tính mạng, sức khỏe người khác vì lý do nhỏ nhặt; trong khi động cơ đê hèn gắn với sự bội bạc, phản trắc, trả thù có chủ đích đối với một người cụ thể.

Trong trường hợp hồ sơ vụ án thể hiện cả hai dấu hiệu, người bị buộc tội nên yêu cầu cơ quan tố tụng làm rõ tình tiết nào thực sự phù hợp với diễn biến hành vi, tránh để cả hai tình tiết cùng được áp dụng một cách không tương xứng với bản chất sự việc, vì mỗi tình tiết đều làm tăng mức hình phạt đề nghị một cách riêng biệt.

Kinh nghiệm thực tế khi tham gia bào chữa vụ án có tình tiết động cơ đê hèn

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một sai lầm phổ biến mà bị can, bị cáo và gia đình thường gặp là tự đối chiếu cáo trạng với điều luật mà không có luật sư tham gia ngay từ giai đoạn điều tra, dẫn đến việc không kịp thời yêu cầu làm rõ căn cứ áp dụng tình tiết động cơ đê hèn trước khi bản kết luận điều tra được hoàn tất.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát thường củng cố tình tiết này thông qua lời khai đầu tiên của bị can ngay sau khi bị bắt giữ, khi tâm lý chưa ổn định và dễ đưa ra những lời khai bất lợi về động cơ phạm tội mà sau này khó cải chính. Một điểm khác biệt giữa quy định trên giấy và thực tế áp dụng là: dù điều luật chỉ liệt kê một số dấu hiệu định tính (trả thù, trốn tránh trách nhiệm, bội bạc, phản trắc), việc cơ quan tố tụng có chấp nhận lập luận phản bác hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng chứng cứ phản chứng được thu thập và cách trình bày tại các buổi hỏi cung, đối chất.

Hậu quả pháp lý khi bị xác định phạm tội vì động cơ đê hèn

Việc bị xác định phạm tội vì động cơ đê hèn tác động trực tiếp đến cả mức hình phạt được tuyên lẫn khả năng được hưởng các chính sách khoan hồng về sau. Người bị buộc tội cần hiểu rõ hai nhóm hệ quả này để có phương án bào chữa và chuẩn bị tâm lý phù hợp.

Tác động trực tiếp đến khung hình phạt áp dụng

Nếu động cơ đê hèn là dấu hiệu định khung của tội danh cụ thể (Điều 123, Điều 150, Điều 151, Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015), người phạm tội bị áp dụng ngay khung hình phạt liền kề cao hơn khung cơ bản, có thể chênh lệch tới hàng chục năm tù hoặc lên đến tử hình đối với Tội giết người. Nếu chỉ là tình tiết tăng nặng chung theo điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, mức hình phạt cụ thể trong khung sẽ bị đẩy lên cao hơn so với trường hợp không có tình tiết này, dù không làm thay đổi khung hình phạt.

Tác động đến việc xét giảm nhẹ, giảm án, đặc xá về sau

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, được hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, một trong các điều kiện để được hưởng án treo là trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số lượng tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số lượng tình tiết tăng nặng ít nhất 02 tình tiết. Việc bị áp dụng động cơ đê hèn làm tình tiết tăng nặng do đó khiến điều kiện hưởng án treo trở nên khó khăn hơn.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 11 Luật Đặc xá 2018, người đang chấp hành án phạt tù muốn được đề nghị đặc xá phải chấp hành được một tỷ lệ thời gian án phạt nhất định. Mức án dài hơn do bị áp dụng tình tiết tăng nặng đồng nghĩa với việc người phạm tội phải chờ đợi lâu hơn mới đủ điều kiện thời gian để được xem xét đặc xá hoặc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù.

>> Xem thêm: Những trường hợp nào được miễn chấp hành hình phạt tù

Hậu quả pháp lý của động cơ đê hèn đối với khung hình phạt và án treo
Việc áp dụng động cơ đê hèn có thể tác động đến khung hình phạt và điều kiện xem xét án treo.

Quyền của bị can, bị cáo khi bị áp dụng tình tiết động cơ đê hèn

Pháp luật tố tụng hình sự trao cho người bị buộc tội các công cụ pháp lý cụ thể để phản bác một tình tiết tăng nặng nếu cho rằng cơ quan tố tụng áp dụng chưa đủ căn cứ. Đây là cơ sở quan trọng để luật sư bào chữa xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi thân chủ.

Quyền yêu cầu cơ quan tố tụng chứng minh rõ căn cứ áp dụng tình tiết này

Theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, bao gồm cả tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, chứ không được suy diễn chủ quan.

Trên cơ sở đó, khoản 2 Điều 60 và khoản 2 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định bị can, bị cáo có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu liên quan, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá lại các chứng cứ được sử dụng để quy kết tình tiết động cơ đê hèn.

Quyền đề nghị không áp dụng nếu chứng cứ không đủ cơ sở

Theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về nguyên tắc suy đoán vô tội, mọi nghi ngờ về tình tiết bất lợi cho người bị buộc tội mà không thể loại trừ theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định đều phải được giải thích có lợi cho họ. Kết hợp với Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về bảo đảm quyền bào chữa, bị can, bị cáo và người bào chữa có quyền đề nghị không áp dụng tình tiết động cơ đê hèn nếu chứng cứ trong hồ sơ không đủ cơ sở chứng minh động cơ trả thù, trốn tránh trách nhiệm hoặc bội bạc, phản trắc theo đúng nội dung hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP.

Quyền của bị can khi bị áp dụng tình tiết tăng nặng về động cơ phạm tội
Bị can, bị cáo có quyền đưa ra chứng cứ và đề nghị không áp dụng tình tiết khi chứng cứ chưa đủ cơ sở.

Dịch vụ luật sư hình sự tại Luật Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ án hình sự có tình tiết động cơ đê hèn với các công việc sau:

  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án, kết luận điều tra, cáo trạng và các tài liệu liên quan để xác định căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Rà soát việc cơ quan tiến hành tố tụng xác định “động cơ đê hèn” dựa trên những chứng cứ và tình tiết cụ thể nào.
  • Phân tích vai trò pháp lý của tình tiết động cơ đê hèn, xác định trường hợp là dấu hiệu định khung hay tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung.
  • Đối chiếu tình tiết vụ án với điểm đ khoản 1 Điều 52 và khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Kiểm tra trường hợp tình tiết động cơ đê hèn đã được sử dụng để định khung nhưng tiếp tục bị áp dụng một lần nữa khi lượng hình.
  • Đánh giá chứng cứ về mục đích trả thù, trốn tránh trách nhiệm, bội bạc, phản trắc hoặc các dấu hiệu khác được sử dụng để quy kết động cơ đê hèn.
  • Rà soát lời khai của bị can, bị cáo, người bị hại và người làm chứng để phát hiện những điểm mâu thuẫn hoặc chưa đủ căn cứ chứng minh động cơ phạm tội.
  • Kiểm tra tin nhắn, thư từ, tài liệu giao dịch, quan hệ giữa các bên và các chứng cứ khác có thể làm rõ động cơ thực tế của hành vi.
  • Đánh giá sự khác biệt giữa động cơ đê hèn và các tình tiết tăng nặng khác như tính chất côn đồ để tránh áp dụng không phù hợp.
  • Thu thập và đề xuất bổ sung chứng cứ có lợi cho bị can, bị cáo nhằm phản bác tình tiết tăng nặng.
  • Soạn thảo văn bản kiến nghị cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét lại căn cứ áp dụng tình tiết động cơ đê hèn.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về phạm tội vì đồng cơ đê hèn

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu về tình tiết động cơ đê hèn. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

1. Động cơ đê hèn có phải là dấu hiệu định tội không?

Không. Động cơ đê hèn chỉ là dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng của một số tội danh cụ thể như Tội giết người theo điểm q khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chung theo điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015. Dấu hiệu định tội của các tội danh này được quy định riêng tại khoản quy định cấu thành cơ bản.

2. Một hành vi vừa thể hiện tính côn đồ vừa thể hiện động cơ đê hèn thì xử lý thế nào?

Tính chất côn đồ và động cơ đê hèn là hai tình tiết tăng nặng độc lập theo điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, có thể cùng được áp dụng nếu đủ chứng cứ cho từng tình tiết riêng biệt. Việc xác định cụ thể cần căn cứ hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP và diễn biến thực tế của từng vụ án.

3. Bị can có quyền yêu cầu chứng minh căn cứ áp dụng tình tiết động cơ đê hèn không?

Có. Theo khoản 2 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị can có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu và trình bày ý kiến về chứng cứ liên quan, yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá lại căn cứ áp dụng tình tiết này trước khi vụ án được đưa ra xét xử.

4. Động cơ đê hèn ảnh hưởng thế nào đến việc xét hưởng án treo?

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), khi có tình tiết tăng nặng như động cơ đê hèn, số lượng tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số lượng tình tiết tăng nặng ít nhất 02 tình tiết mới đủ điều kiện xem xét cho hưởng án treo. Điều này khiến việc được hưởng án treo trở nên khó khăn hơn so với trường hợp không có tình tiết tăng nặng.

5. Văn bản nào đang hướng dẫn áp dụng tình tiết động cơ đê hèn hiện nay?

Văn bản hướng dẫn áp dụng chung hiện hành là Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025. Riêng đối với Tội mua bán người và Tội mua bán người dưới 16 tuổi, còn có hướng dẫn bổ sung tại Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP.

6. Chỉ vì tức giận nhất thời mà phạm tội thì có bị coi là động cơ đê hèn không?

Không đương nhiên. Theo Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP, động cơ đê hèn gắn với hành vi trả thù, trốn tránh trách nhiệm hoặc thể hiện sự bội bạc, phản trắc có tính chủ đích, khác với hành vi bộc phát do tức giận nhất thời không xuất phát từ các động cơ nêu trên. Việc phân biệt cụ thể phụ thuộc vào chứng cứ, diễn biến hành vi của từng vụ án.

Kết luận

Động cơ đê hèn là tình tiết pháp lý có thể vừa quyết định khung hình phạt của tội danh, vừa là căn cứ tăng nặng chung khi lượng hình, do đó việc xác định đúng vai trò và căn cứ áp dụng có ý nghĩa quyết định đến mức án mà người bị buộc tội phải đối mặt. Việc nắm rõ quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP cùng các quyền tố tụng liên quan giúp bị can, bị cáo và gia đình chủ động hơn trong quá trình giải quyết vụ án. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ và tư vấn phương án bào chữa phù hợp khi vụ án có tình tiết động cơ đê hèn. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
  • Luật Đặc xá 2018
  • Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP
  • Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP)
  • Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87