Phán quyết trọng tài có sai sót vẫn có thể được khắc phục nếu bên liên quan hành động đúng hạn và đúng cơ chế. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách phân biệt lỗi sửa được tại Hội đồng với căn cứ phải yêu cầu Tòa án hủy, đồng thời trình bày thủ tục tố tụng của trọng tài thương mại để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, nên không có thủ tục kháng cáo như bản án của Tòa án.
- Lỗi chính tả, số liệu hoặc tính toán chỉ được xử lý bằng yêu cầu sửa chữa trong 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết theo khoản 1 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010; yêu cầu giải thích và phán quyết bổ sung cũng có hạn 30 ngày theo khoản 2 và khoản 4 Điều 63.
- Tòa án chỉ hủy phán quyết khi có một trong các căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, không xét lại nội dung vụ tranh chấp.
Phán quyết trọng tài có sai sót gồm những dạng nào?
Sai sót của phán quyết trọng tài chia làm ba nhóm: lỗi kỹ thuật có thể sửa ngay, thiếu sót về nội dung cần giải thích hoặc bổ sung, và vi phạm nghiêm trọng về thỏa thuận, thẩm quyền, thủ tục buộc phải đi đến việc hủy. Mỗi nhóm có cơ chế và thời hạn riêng.
Việc xác định đúng nhóm quyết định hướng xử lý. Chọn sai cơ chế, bên liên quan có thể mất quyền vì quá hạn mà vẫn chưa giải quyết được vấn đề.
Lỗi kỹ thuật: chính tả, số liệu, tính toán
Đây là nhóm lỗi rõ ràng, không làm thay đổi bản chất phán quyết. Ví dụ phổ biến là sai tên pháp nhân, sai số hợp đồng, cộng nhầm tổng tiền hoặc tính sai lãi theo công thức mà Hội đồng đã nêu ngay trong phán quyết.
Theo khoản 1 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010, một bên có thể yêu cầu sửa chữa những lỗi rõ ràng về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai. Theo khoản 3 Điều 63, Hội đồng trọng tài cũng có thể chủ động sửa trong 30 ngày kể từ ngày ban hành phán quyết.
Trường hợp ngoại lệ là lỗi tính toán xuất phát từ cách hiểu khác nhau về căn cứ tính, chẳng hạn mốc tính lãi hoặc mức lãi suất áp dụng. Khi đó đây không còn là lỗi rõ ràng mà là tranh chấp về nội dung, nên Hội đồng có thể từ chối sửa.
Chúng tôi khuyến nghị tách riêng từng con số bị sai, nêu công thức đúng và chỉ ra đoạn trong phán quyết chứng minh sai sót. Yêu cầu càng cụ thể, Hội đồng càng dễ chấp nhận.
Thiếu sót về nội dung: điểm khó hiểu và yêu cầu bị bỏ sót
Nhóm thứ hai là phán quyết có phần diễn đạt chưa rõ hoặc không giải quyết hết yêu cầu đã trình bày trong quá trình tố tụng. Hai tình huống này được xử lý bằng hai cơ chế khác nhau nên cần phân biệt kỹ.
Theo khoản 2 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010, một bên có thể yêu cầu giải thích điểm cụ thể hoặc phần nội dung của phán quyết, và nội dung giải thích là một phần của phán quyết. Theo khoản 4 Điều 63, một bên có thể yêu cầu phán quyết bổ sung đối với yêu cầu đã được trình bày nhưng không được ghi trong phán quyết.
Giải thích không được dùng để thay đổi kết quả. Phán quyết bổ sung cũng không được mở rộng sang yêu cầu chưa từng nêu trong quá trình tố tụng.
Vi phạm nghiêm trọng về thỏa thuận, thẩm quyền, thủ tục
Nhóm thứ ba là những sai sót không thể sửa bằng Hội đồng, như phán quyết ban hành khi không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ hoặc giải quyết vấn đề nằm ngoài thẩm quyền. Với nhóm này, con đường duy nhất là yêu cầu Tòa án hủy phán quyết theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Bảng dưới đây giúp phân biệt bốn cơ chế xử lý sai sót.
| Cơ chế | Dùng khi | Hạn yêu cầu | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sửa chữa | Lỗi chính tả, số liệu nhầm lẫn, tính toán sai | 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết | Khoản 1 Điều 63 |
| Giải thích | Điểm cụ thể hoặc phần nội dung chưa rõ | 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết | Khoản 2 Điều 63 |
| Phán quyết bổ sung | Yêu cầu đã trình bày nhưng không được ghi trong phán quyết | 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết | Khoản 4 Điều 63 |
| Hủy phán quyết | Có căn cứ tại khoản 2 Điều 68 | 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết | Khoản 2 Điều 68, khoản 1 Điều 69 |
Cách yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa chữa, giải thích, bổ sung phán quyết
Muốn Hội đồng trọng tài xử lý sai sót, bên liên quan gửi yêu cầu bằng văn bản trong 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết và thông báo ngay cho bên kia. Thời hạn xử lý của Hội đồng là 30 ngày, riêng phán quyết bổ sung là 45 ngày.
Các thời hạn này theo Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010 và chỉ áp dụng khi các bên không thỏa thuận khác. Cần đọc quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài đã chọn trước khi nộp.
Quy trình gửi yêu cầu
Một yêu cầu hợp lệ thường theo trình tự sau:
- Xác định chính xác ngày nhận phán quyết và đối chiếu với thời hạn 30 ngày, hoặc thời hạn khác nếu các bên đã thỏa thuận.
- Chọn đúng cơ chế: sửa chữa, giải thích hay phán quyết bổ sung theo khoản 1, 2 hoặc 4 Điều 63.
- Soạn văn bản nêu rõ đoạn phán quyết có sai sót, nội dung đề nghị sửa, giải thích hoặc bổ sung và chứng cứ kèm theo.
- Gửi yêu cầu cho Hội đồng trọng tài hoặc trung tâm trọng tài và thông báo ngay cho bên kia.
- Theo dõi thời hạn trả lời: 30 ngày với sửa chữa và giải thích, 45 ngày với phán quyết bổ sung.
Thông báo ngay cho bên kia là nghĩa vụ bắt buộc theo Điều 63. Thiếu bước này, yêu cầu có thể bị đánh giá là chưa đúng thủ tục.
Hội đồng trọng tài có được từ chối và gia hạn không?
Hội đồng chỉ phải xử lý khi thấy yêu cầu là chính đáng. Nếu yêu cầu thực chất nhằm xét lại nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng có thể không chấp nhận, và khi đó bên liên quan phải cân nhắc đến việc yêu cầu Tòa án hủy.
Theo khoản 5 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010, trong trường hợp cần thiết Hội đồng có thể gia hạn việc sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết bổ sung. Quyết định gia hạn ảnh hưởng đến thời điểm chốt phán quyết, nên cần theo dõi sát.
Một điểm cần lưu ý là yêu cầu gửi cho Hội đồng không tự động kéo dài hạn nộp đơn hủy. Chúng tôi khuyến nghị tính hạn 30 ngày nộp đơn hủy ngay từ ngày nhận phán quyết, kể cả khi đã gửi yêu cầu sửa chữa.
Khi nào phán quyết trọng tài bị Tòa án hủy?
Tòa án chỉ hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên và vụ việc thuộc một trong các trường hợp luật định. Khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010 liệt kê năm nhóm căn cứ, từ điểm a đến điểm đ. Tóm lại, Tòa án không xét lại việc ai đúng, ai sai về nội dung. Tòa án chỉ kiểm tra phán quyết có vi phạm các căn cứ hủy hay không.
Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận vô hiệu
Đây là căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010. Rủi ro thường gặp là điều khoản trọng tài viết mơ hồ, không nêu rõ tên trung tâm, hoặc người ký không có thẩm quyền ký thay pháp nhân.
Thỏa thuận cũng có thể vô hiệu theo quy định về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài. Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát điều khoản này từ khi soạn hợp đồng chứ không đợi đến khi có tranh chấp.
Vì vậy, chúng tôi khuyến nghị lưu lại toàn bộ hồ sơ ký kết, ủy quyền và trao đổi ban đầu. Đây là chứng cứ quan trọng khi tranh luận về hiệu lực của thỏa thuận.
Thành phần Hội đồng hoặc thủ tục không phù hợp
Theo điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết bị hủy nếu thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với quy định của Luật này.
Ví dụ điển hình là chọn trọng tài viên sai quy trình, không cho một bên cơ hội trình bày hoặc không thông báo đầy đủ về phiên họp. Việc không tuân thủ quy tắc tố tụng đã được các bên thỏa thuận cũng thuộc nhóm này.
Trường hợp ngoại lệ là bên yêu cầu hủy đã biết vi phạm nhưng vẫn tiếp tục tham gia mà không phản đối kịp thời. Khi đó Tòa án có thể cân nhắc việc bên đó đã im lặng chấp nhận.
Chúng tôi khuyến nghị phản đối bằng văn bản ngay khi phát hiện sai sót thủ tục, không chờ đến khi có phán quyết. Văn bản phản đối là chứng cứ quan trọng nếu sau này phải yêu cầu hủy.
Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài
Điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phán quyết bị hủy nếu vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng. Nếu chỉ một phần nội dung vượt thẩm quyền, phần đó bị hủy.
Tình huống thường gặp là Hội đồng giải quyết cả yêu cầu nằm ngoài phạm vi thỏa thuận trọng tài hoặc tuyên về quyền của người không tham gia thỏa thuận. Đây là căn cứ mà bên thua kiện thường viện dẫn; về cách phản đối đúng hạn, quý khách có thể xem hướng dẫn phản đối thẩm quyền Hội đồng trọng tài.
Phạm vi thỏa thuận trọng tài vì vậy cần được đọc cùng toàn bộ hợp đồng, phụ lục và các văn bản sửa đổi. Một điều khoản hẹp có thể làm hạn chế thẩm quyền của Hội đồng.
Chứng cứ giả mạo hoặc trọng tài viên nhận lợi ích
Theo điểm d khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết bị hủy nếu chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo, hoặc trọng tài viên nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác của một bên làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết.
Căn cứ này đòi hỏi bên yêu cầu phải chứng minh. Chỉ nghi ngờ hoặc suy đoán về sự thiên vị sẽ không đủ để Tòa án chấp nhận hủy phán quyết.
Chúng tôi khuyến nghị thu thập bản giám định, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu thể hiện việc nhận lợi ích trước khi nộp đơn. Hồ sơ yếu về chứng minh là lý do phổ biến khiến yêu cầu bị bác.
Phán quyết trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Điểm đ khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phán quyết bị hủy nếu trái các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Đây là căn cứ khó nhất vì khái niệm này không được liệt kê cụ thể trong luật.
Theo khoản 3 Điều 68, bên yêu cầu hủy phải chứng minh các căn cứ tại điểm a, b, c và d. Riêng căn cứ tại điểm đ, Tòa án chủ động xem xét.
Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc áp dụng căn cứ này. Bên yêu cầu không nên chỉ nói phán quyết bất lợi mà cần chỉ ra nguyên tắc cơ bản nào bị vi phạm và vi phạm ở đâu.

Thủ tục yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài
Muốn yêu cầu hủy phán quyết, bên liên quan nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền trong 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết, kèm chứng cứ về căn cứ hủy. Hội đồng xét đơn gồm ba Thẩm phán giải quyết theo trình tự tại Điều 71 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Thủ tục này không phải là phiên tòa phúc thẩm. Tòa án chỉ xét tính hợp pháp của phán quyết trên cơ sở các căn cứ tại Điều 68.
Thời hạn, thẩm quyền và hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 69 Luật Trọng tài thương mại 2010, thời hạn nộp đơn là 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài. Đơn phải kèm chứng cứ chứng minh có căn cứ hủy theo khoản 2 Điều 68.
Tòa án có thẩm quyền thường là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài tuyên phán quyết, trừ khi các bên có thỏa thuận khác theo quy định. Do hệ thống Tòa án được tổ chức lại từ 01/7/2025, cần đối chiếu cơ quan thụ lý tại thời điểm nộp đơn.
Theo Điều 70 Luật Trọng tài thương mại 2010, đơn nêu đầy đủ ngày tháng, tên và địa chỉ các bên, yêu cầu và căn cứ. Hồ sơ thường gồm:
- Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của phán quyết.
- Bản sao thỏa thuận trọng tài.
- Chứng cứ chứng minh căn cứ hủy; tài liệu tiếng nước ngoài kèm bản dịch công chứng sang tiếng Việt.
Hội đồng xét đơn và thời hạn giải quyết
Chánh án Tòa án chỉ định Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xét đơn. Theo Điều 71 Luật Trọng tài thương mại 2010, Hội đồng mở phiên họp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được chỉ định.
Trong quá trình xét đơn, Hội đồng có thể tạm đình chỉ việc xét đơn tối đa 60 ngày để Hội đồng trọng tài có cơ hội khắc phục sai sót thủ tục. Cơ chế này cho phép sửa lỗi nhỏ mà không cần hủy toàn bộ phán quyết.
Nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu hủy, phán quyết trọng tài vẫn tiếp tục được thi hành. Quyết định của Hội đồng xét đơn có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị.
Có thể thi hành phán quyết khi đang yêu cầu hủy không?
Theo khoản 1 Điều 66 Luật Trọng tài thương mại 2010, quyền yêu cầu thi hành chỉ phát sinh khi hết thời hạn thi hành mà bên phải thi hành không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu hủy phán quyết theo Điều 69.
Nói cách khác, việc nộp đơn yêu cầu hủy hợp lệ trong thời hạn là yếu tố làm chậm quyền yêu cầu thi hành của bên thắng. Phán quyết của Trọng tài vụ việc còn phải được đăng ký theo Điều 62 trước khi yêu cầu thi hành theo khoản 2 Điều 66.
Khi đã được yêu cầu thi hành, phán quyết được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự theo Điều 67. Quý khách có thể tham khảo thêm cách thi hành phán quyết trọng tài khi một bên yêu cầu Tòa án hủy. Bên phải thi hành cần cân đối giữa nghĩa vụ và chiến lược yêu cầu hủy.
Cách tránh để phán quyết trọng tài bị hủy hoặc phải sửa
Cách hiệu quả nhất là phòng ngừa từ trước tố tụng: soạn đúng thỏa thuận trọng tài, phản đối kịp thời mọi vi phạm thủ tục, và rà soát phán quyết ngay khi nhận. Nhiều rủi ro hủy phán quyết bắt nguồn từ lỗi ở ba khâu này chứ không phải ở phần tuyên cuối cùng.
Soạn điều khoản trọng tài chặt chẽ
Điều khoản trọng tài cần nêu rõ ba nội dung: tên trung tâm trọng tài hoặc hình thức Trọng tài vụ việc, phạm vi tranh chấp được đưa ra trọng tài và quy tắc tố tụng áp dụng. Điều khoản thiếu một trong ba yếu tố này dễ dẫn đến tranh luận về thẩm quyền.
Cần kiểm tra thẩm quyền ký của người đại diện hai bên và tránh viện dẫn mẫu điều khoản không phù hợp với loại hợp đồng. Mẫu điều khoản chung đôi khi vô tình loại trừ một số loại tranh chấp.
Chúng tôi khuyến nghị luật sư rà soát điều khoản trọng tài trước khi ký hợp đồng có giá trị lớn. Chi phí rà soát thấp hơn nhiều so với chi phí tranh chấp về thẩm quyền sau này.
Phản đối kịp thời và rà soát phán quyết ngay khi nhận
Phản đối bằng văn bản là cách bảo lưu quyền hiệu quả nhất. Nếu phát hiện lỗi về thành phần Hội đồng hoặc thủ tục, bên liên quan nên gửi văn bản phản đối ngay cho Hội đồng và bên kia.
Khi nhận phán quyết, cần lập ngay bảng đối chiếu theo ba bước: kiểm tra lỗi kỹ thuật để yêu cầu sửa chữa, kiểm tra điểm khó hiểu và yêu cầu bị bỏ sót để yêu cầu giải thích hoặc bổ sung, kiểm tra căn cứ hủy theo Điều 68.
Ba mươi ngày đầu sau khi nhận phán quyết là giai đoạn quan trọng nhất. Mọi thời hạn 30 ngày đều chạy song song từ cùng một ngày nhận.
Kinh nghiệm thực tế khi xử lý phán quyết trọng tài có sai sót
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, sai lầm phổ biến nhất là nhầm lẫn giữa hai con đường. Nhiều doanh nghiệp coi yêu cầu sửa chữa như một kênh kháng cáo trá hình và gửi lập luận về nội dung. Hội đồng từ chối, còn hạn nộp đơn hủy đã gần hết.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, đơn yêu cầu hủy thất bại thường do hồ sơ chứng minh quá mỏng. Bên yêu cầu chỉ nêu phán quyết bất lợi, không chỉ ra căn cứ cụ thể tại khoản 2 Điều 68 và không cung cấp chứng cứ kèm theo.
Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là tham gia tố tụng trọn vẹn rồi mới viện dẫn thỏa thuận trọng tài vô hiệu. Nếu từ đầu không phản đối thẩm quyền, lập luận này gặp nhiều khó khăn khi đưa ra trước Tòa án.
Chúng tôi thường dựng một dòng thời gian gồm ngày ký thỏa thuận, ngày nộp đơn khởi kiện, ngày phản đối, ngày nhận phán quyết và các mốc 30 ngày. Dòng thời gian này giúp quyết định nhanh nên sửa chữa tại Hội đồng, yêu cầu hủy hay chấp hành phán quyết.
Nếu doanh nghiệp vừa nhận phán quyết trọng tài và nghi ngờ có sai sót về số liệu, phạm vi giải quyết, thành phần Hội đồng hoặc thủ tục, hãy liên hệ để luật sư rà soát phán quyết, tính mốc thời hạn và soạn yêu cầu sửa chữa hoặc đơn yêu cầu Tòa án hủy.
Tham khảo ngay: Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
📞 Hotline: 1900 636 387
✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn
💬 Zalo: 0939 846 973
📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.
Câu hỏi thường gặp về phán quyết trọng tài có sai sót
Các câu hỏi dưới đây là thắc mắc doanh nghiệp thường nêu sau khi nhận phán quyết. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý cụ thể. Kết quả từng hồ sơ còn phụ thuộc vào nội dung phán quyết và chứng cứ.
1. Phán quyết trọng tài có thể kháng cáo không?
Không. Theo khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bên không đồng ý chỉ có thể yêu cầu Hội đồng sửa chữa, giải thích, bổ sung theo Điều 63 hoặc yêu cầu Tòa án hủy theo Điều 68 nếu có căn cứ.
2. Phán quyết trọng tài sai số liệu thì xử lý thế nào?
Một bên có quyền yêu cầu Hội đồng sửa chữa trong 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết theo khoản 1 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010, đồng thời phải thông báo ngay cho bên kia. Nếu thấy yêu cầu chính đáng, Hội đồng sửa trong 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu. Hội đồng cũng có thể chủ động sửa theo khoản 3 Điều 63.
3. Phán quyết bỏ sót yêu cầu của tôi thì phải làm gì?
Bạn có thể yêu cầu phán quyết bổ sung trong 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết theo khoản 4 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010. Yêu cầu bị bỏ sót phải là yêu cầu đã được trình bày trong quá trình tố tụng. Nếu thấy chính đáng, Hội đồng ra phán quyết bổ sung trong 45 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu.
4. Thời hạn yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài là bao lâu?
Thời hạn là 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài theo khoản 1 Điều 69 Luật Trọng tài thương mại 2010. Đơn phải kèm chứng cứ chứng minh có căn cứ hủy tại khoản 2 Điều 68. Việc yêu cầu Hội đồng sửa chữa không đương nhiên kéo dài thời hạn này.
5. Tòa án có xem xét lại nội dung vụ tranh chấp khi xét hủy không?
Không. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án xét hủy khi có đơn yêu cầu và chỉ xem xét các căn cứ luật định tại điểm a đến điểm đ. Tòa án không đánh giá lại ai đúng ai sai về nội dung tranh chấp. Bên yêu cầu cần chứng minh căn cứ hủy theo khoản 3 Điều 68.
6. Hết hạn yêu cầu hủy thì bên thắng có thể yêu cầu thi hành ngay không?
Có, nếu hết thời hạn thi hành mà bên phải thi hành không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu hủy theo Điều 69 thì bên được thi hành có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự theo khoản 1 Điều 66 Luật Trọng tài thương mại 2010. Phán quyết Trọng tài vụ việc phải được đăng ký theo Điều 62 trước đó.

Kết luận
Phán quyết trọng tài có sai sót cần được phân loại đúng để chọn đúng cơ chế: sửa chữa hoặc giải thích tại Hội đồng, phán quyết bổ sung, hoặc đơn yêu cầu hủy tại Tòa án. Tất cả đều có hạn 30 ngày kể từ ngày nhận phán quyết và cần tính ngay từ ngày đầu.
Doanh nghiệp nên lập dòng thời gian, rà soát từng căn cứ tại Điều 68 và chuẩn bị chứng cứ trước khi nộp đơn. Luật Long Phan PMT hỗ trợ đánh giá phán quyết, soạn yêu cầu và đại diện tại Tòa án thông qua dịch vụ luật sư trọng tài thương mại; quý khách có thể gọi hotline 1900.63.63.87 để được hướng dẫn.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Trọng tài thương mại 2010 (Luật số 54/2010/QH12), đặc biệt các Điều 61, 62, 63, 66, 67, 68, 69, 70 và 71
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Trọng tài thương mại
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Giải thích phán quyết, Hủy phán quyết trọng tài, Phán quyết bổ sung, Sửa chữa phán quyết, Thi hành phán quyết trọng tài, Thỏa thuận trọng tài, thời hạn 30 ngày, Tố tụng trọng tài, Trọng tài thương mại

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.