Khởi kiện ranh giới đất chồng lấn không đúng điều kiện có thể bị trả đơn, kéo dài tranh chấp và làm giảm khả năng bảo vệ phần đất bị lấn. Người sử dụng đất phải thực hiện Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước tiên; nếu hòa giải không thành, có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực để yêu cầu xác định ranh giới, buộc trả đất, tháo dỡ công trình hoặc xử lý Giấy chứng nhận cấp sai theo quy trình xử lý sổ đỏ hàng xóm cấp sai phát sinh tranh chấp đất đai. Nội dung dưới đây được Luật Long Phan PMT hệ thống theo hướng thực tiễn, dễ áp dụng.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Chưa có biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất sẽ bị trả lại.
- Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại xã là không quá 30 ngày.
- Khi có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, hướng xử lý trọng tâm là khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực để xác định ranh giới và bảo vệ quyền sử dụng đất.
- Nếu Giấy chứng nhận cấp sai gây chồng lấn, chỉ yêu cầu trả đất có thể chưa đủ; cần cân nhắc yêu cầu chỉnh lý hoặc hủy một phần/toàn bộ Giấy chứng nhận để bản án có khả năng thi hành.
Bản chất pháp lý và điều kiện khởi kiện tranh chấp ranh giới đất chồng lấn
Tranh chấp ranh giới đất chồng lấn là một trong những dạng tranh chấp đất đai phổ biến, thường phát sinh khi các chủ sử dụng đất có sự bất đồng về đường ranh giới, mốc giới hoặc diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mỗi bên. Việc xác định đúng bản chất pháp lý của tranh chấp có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn trình tự giải quyết và xác định điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Nhiều người dân thắc mắc không hòa giải tranh chấp đất đai ở xã có khởi kiện ra Tòa được không. Câu trả lời phụ thuộc vào bản chất tranh chấp, nhưng với tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất, hòa giải tại xã là điều kiện tiền tố tụng bắt buộc.
Bắt buộc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp liên quan đất chia ra hai trường hợp:
- Nếu tranh chấp ai có quyền sử dụng đất: bắt buộc phải hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì mới đủ điều kiện để khởi kiện.
- Nếu tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, thừa kế, tài sản chung…. thì không bắt buộc phải hoà giải.
Đối với tranh chấp ranh giới đất chồng lấn, bản chất là tranh chấp về quyền sử dụng đối với phần diện tích đất đang chồng lấn nên các bên phải thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 cũng quy định Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải; trường hợp không tự hòa giải được thì phải gửi đơn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Đây là thủ tục tiền tố tụng bắt buộc đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Trường hợp hồ sơ khởi kiện bị trả lại vì chưa đủ điều kiện hòa giải, người khởi kiện cần xử lý theo hướng bổ sung điều kiện tiền tố tụng. Việc nộp lại đơn chỉ có giá trị khi đã khắc phục đúng lý do bị trả đơn.
- Thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Lưu giữ biên bản hòa giải không thành để chứng minh đã đủ điều kiện khởi kiện.
- Hoàn thiện lại đơn và tài liệu kèm theo nếu Tòa án đã trả đơn do chưa đủ điều kiện khởi kiện.
- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án khi đã có đủ điều kiện khởi kiện, theo Điểm c Khoản 1 và Điểm c Khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Rủi ro lớn nhất là khởi kiện vội khi chưa có biên bản hòa giải không thành. Khi đó, quá trình bảo vệ quyền sử dụng đất bị kéo dài, trong khi hiện trạng lấn chiếm hoặc xây dựng trên phần đất chồng lấn có thể tiếp tục phát sinh.
Phân định thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân hay Ủy ban nhân dân?
Sau khi hòa giải tại xã không thành, việc chọn đúng cơ quan giải quyết quyết định hiệu quả của toàn bộ vụ việc. Sai thẩm quyền có thể làm mất thời gian, phát sinh thêm chi phí đo đạc, trích lục và chỉnh sửa hồ sơ.
Nếu các bên có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hướng xử lý trọng tâm là khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Tranh chấp này do Tòa án giải quyết, theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Nếu các bên không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, pháp luật cho phép lựa chọn một trong hai con đường. Đương sự có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
| Trường hợp tranh chấp | Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
| Đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 | Tranh chấp do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết, theo Khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024. |
| Đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 | Đương sự được lựa chọn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân, theo Khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024. |
Đối với tranh chấp ranh giới đất chồng lấn, phần lớn các vụ việc phát sinh từ sự khác biệt giữa hiện trạng sử dụng đất và thông tin thể hiện trên giấy chứng nhận, bản đồ địa chính hoặc hồ sơ đo đạc. Vì vậy, nếu các bên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, vụ việc thường được giải quyết tại Tòa án nhân dân sau khi đã hoàn thành thủ tục hòa giải tại cấp xã.

Các yêu cầu khởi kiện ranh giới đất chồng lấn bảo vệ tối đa quyền lợi đương sự
Khởi kiện ranh giới đất chồng lấn không nên chỉ dừng ở yêu cầu “trả lại đất”. Nếu phần đất bị lấn đã có công trình, hàng rào, mốc ranh mới hoặc Giấy chứng nhận cấp sai, yêu cầu khởi kiện phải đủ rộng để bản án có thể thi hành.
Người sử dụng đất có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Các yêu cầu thường cần xem xét gồm:
- Yêu cầu xác định ranh giới thửa đất: Đây là yêu cầu nền tảng trong tranh chấp lấn ranh, chồng lấn diện tích. Tòa án sẽ xem xét mốc giới sử dụng ổn định, hồ sơ địa chính, bản đồ, trích đo và hiện trạng quản lý đất để xác định ranh giới hợp pháp.
- Yêu cầu buộc chấm dứt hành vi lấn chiếm: Yêu cầu này phù hợp khi hàng xóm đang sử dụng, rào chắn, xây dựng hoặc cản trở việc quản lý phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nguyên đơn. Mục tiêu là ngăn hành vi tiếp diễn trong thời gian vụ án được giải quyết.
- Yêu cầu buộc trả lại diện tích đất bị lấn: Đây là yêu cầu trực tiếp nhằm khôi phục quyền sử dụng đất trên thực tế. Khi ghi nhận yêu cầu này, cần gắn với diện tích cụ thể, vị trí chồng lấn và kết quả đo đạc để tránh bản án khó thi hành.
- Yêu cầu buộc tháo dỡ công trình xây dựng trên đất lấn ranh: Nếu phần đất bị lấn đã có tường, nhà phụ, hàng rào hoặc công trình kiên cố, chỉ yêu cầu trả đất có thể chưa đủ. Cần yêu cầu tháo dỡ công trình để khôi phục hiện trạng hoặc giao trả mặt bằng.
- Yêu cầu chỉnh lý biến động hoặc hủy một phần Giấy chứng nhận cấp sai: Trường hợp chồng lấn xuất phát từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai vị trí, diện tích hoặc ranh giới, cần cân nhắc yêu cầu xử lý phần Giấy chứng nhận liên quan. Nếu chỉ yêu cầu “trả đất”, tranh chấp có thể tiếp tục phát sinh sau bản án.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ: Khi hành vi lấn chiếm gây thiệt hại về hoa màu, công trình, chi phí đo đạc, thẩm định hoặc mất khả năng khai thác đất, nguyên đơn có thể yêu cầu bồi thường. Tài liệu chứng minh thiệt hại phải được chuẩn bị ngay từ giai đoạn nộp đơn.
Việc xác định đầy đủ các yêu cầu khởi kiện ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng phải sửa đổi, bổ sung hoặc khởi kiện bằng vụ án khác, đồng thời tạo điều kiện để Tòa án giải quyết triệt để tranh chấp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Chi tiết hồ sơ khởi kiện đòi lại phần đất bị lấn chiếm, sai mốc giới
Để Tòa án có căn cứ thụ lý và giải quyết tranh chấp ranh giới đất chồng lấn, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp cũng như hiện trạng lấn chiếm hoặc xác định sai mốc giới. Hồ sơ càng đầy đủ thì khả năng bảo vệ quyền lợi càng cao và thời gian giải quyết vụ án càng được rút ngắn.
Hồ sơ khởi kiện bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; nên sử dụng Đơn khởi kiện Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền quản lý, quá trình sử dụng ổn định đối với thửa đất đang tranh chấp.
- Bản vẽ hiện trạng, trích đo địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất để xác định vị trí, diện tích, ranh giới và mức độ chồng lấn thực tế.
- Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã, dùng để chứng minh đã hoàn thành điều kiện tiền tố tụng trước khi khởi kiện tranh chấp đất đai.
- Hình ảnh, video, biên bản làm việc, xác nhận của hộ giáp ranh về mốc giới, hàng rào, công trình, quá trình sử dụng đất và hành vi lấn chiếm.
- Tài liệu về hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, trích lục thửa đất nếu cần đối chiếu nguồn gốc cấp Giấy chứng nhận hoặc xác định sai lệch vị trí.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại nếu có yêu cầu bồi thường, gồm chi phí đo đạc, thiệt hại hoa màu, tài sản trên đất hoặc chi phí khắc phục hậu quả.
Hồ sơ càng rõ về ranh giới, hiện trạng và nguồn gốc đất thì khả năng Tòa án xem xét yêu cầu càng thuận lợi. Ngược lại, hồ sơ chỉ dựa vào diện tích ghi trên Giấy chứng nhận nhưng thiếu trích đo, hình ảnh và xác nhận thực tế thường khó chứng minh mức độ chồng lấn.
Trình tự tố tụng sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực (Áp dụng từ 01/7/2025)
Trình tự khởi kiện tranh chấp ranh giới đất chồng lấn tại Tòa án cần được nhìn như một lộ trình chứng cứ. Mỗi bước đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định ranh giới, diện tích bị lấn và khả năng buộc trả lại đất trên thực tế.
Từ ngày 01/7/2025, “Tòa án cấp huyện” trong mô hình xét xử mà thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự, đất đai, theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Về tổng thể, vụ án thường đi qua các bước chính sau:
- Nộp đơn khởi kiện kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền sử dụng đất và phần ranh giới bị chồng lấn.
- Tòa án xem xét đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu đơn chưa đủ nội dung hoặc thiếu tài liệu cần thiết.
- Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án và nộp lại biên lai cho Tòa án.
- Tòa án thụ lý vụ án, thông báo cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.
- Xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá nếu cần làm rõ hiện trạng ranh giới, công trình và diện tích lấn chiếm.
- Mở phiên tòa sơ thẩm để xét xử công khai, tranh tụng và ban hành bản án.
- Thực hiện quyền kháng cáo, phúc thẩm nếu đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm theo thủ tục tố tụng.
Trình tự này đòi hỏi người khởi kiện chuẩn bị chứng cứ từ đầu. Nếu chờ đến khi Tòa án xuống đo đạc mới bổ sung tài liệu, việc chứng minh mốc giới ổn định có thể gặp bất lợi.
Nộp đơn khởi kiện, thông báo nộp tạm ứng án phí và thụ lý vụ án
Giai đoạn đầu tiên quyết định vụ án có được thụ lý hay bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Đơn khởi kiện cần thể hiện rõ yêu cầu xác định ranh giới, trả đất, tháo dỡ công trình hoặc xử lý Giấy chứng nhận cấp sai nếu có.
Hình thức nộp đơn khởi kiện có thể lựa chọn 01 trong 03 hình thức theo quy định tại Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đơn, Thẩm phán có thể đưa ra một trong các quyết định sau đây (Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015):
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Khi đơn chưa đáp ứng yêu cầu, Thẩm phán ấn định thời hạn sửa đổi, bổ sung. Thời hạn này không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày, theo Khoản 1 Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Sau khi hồ sơ đủ điều kiện, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện. Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo và nộp lại biên lai cho Tòa án, căn cứ khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi người khởi kiện đã nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Theo Khoản 3 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời điểm này là mốc quan trọng để tính các thời hạn tố tụng tiếp theo.
Giao nộp chứng cứ, hòa giải và Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ
Sau khi thụ lý, Tòa án chuyển sang giai đoạn chuẩn bị xét xử. Đây là giai đoạn trọng tâm trong vụ kiện lấn ranh vì chứng cứ kỹ thuật, hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ địa chính được đối chiếu trực tiếp.
Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp ý kiến trong 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án. Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 15 ngày, theo Khoản 1 Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, thời hạn có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng, căn cứ Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Nội dung này được thực hiện theo Khoản 1 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Đối với tranh chấp ranh giới, xem xét, thẩm định tại chỗ thường là bước có ý nghĩa quyết định. Tòa án có thể ghi nhận hiện trạng mốc giới, tường rào, công trình, lối đi, diện tích chồng lấn và vị trí sử dụng thực tế.
Nếu cần xác định giá trị tài sản, chi phí tháo dỡ hoặc thiệt hại phát sinh, Tòa án có thể tiến hành định giá. Người khởi kiện nên chuẩn bị bản vẽ hiện trạng, trích đo địa chính và tài liệu về quá trình sử dụng đất trước khi bước này diễn ra.
Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và quyền kháng cáo
Khi hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Tòa án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa sơ thẩm là nơi các bên trình bày yêu cầu, phản đối yêu cầu và tranh luận công khai về chứng cứ ranh giới.
Tòa án phải mở phiên tòa trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn mở phiên tòa là 02 tháng, theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tại phiên tòa, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện và công khai.
Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo để yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án. Trên thực tế, chất lượng hồ sơ và kết quả thẩm định tại chỗ ở cấp sơ thẩm thường ảnh hưởng mạnh đến giai đoạn phúc thẩm.

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến trình tự tố tụng và hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất chồng lấn
Quá trình khởi kiện ranh giới đất chồng lấn trên thực tế thường phát sinh nhiều vướng mắc phức tạp về thủ tục tố tụng và thời hiệu pháp lý. Nắm vững cách xử lý những tình huống ngoại lệ chính là chìa khóa giúp người sử dụng đất bảo vệ trọn vẹn quyền lợi hợp pháp. Các câu hỏi trọng tâm tiếp nối sẽ trực tiếp tháo gỡ những rủi ro pháp lý phổ biến nhất khi giải quyết tranh chấp ranh giới tại cơ quan có thẩm quyền.
1. Không hòa giải tranh chấp lấn đất ở xã có khởi kiện ra Tòa án được không?
Không, thủ tục hòa giải tại cơ sở là điều kiện tiền tố tụng bắt buộc. Người sử dụng đất bắt buộc phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Nếu Tòa án đã trả đơn do chưa đủ điều kiện, đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án khi đã hoàn tất thủ tục này theo Điểm c khoản 1 và Điểm c khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
2. Thời hạn đóng tiền tạm ứng án phí tranh chấp ranh giới đất chồng lấn là bao lâu?
Đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người khởi kiện phải nộp lại biên lai cho Tòa án nhân dân khu vực để tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc tuân thủ đúng thời hạn này là cơ sở bắt buộc để cơ quan xét xử chính thức mở hồ sơ giải quyết tranh chấp.
3. Tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
Đương sự được quyền lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Quyền lựa chọn cơ quan giải quyết này áp dụng riêng cho các vụ việc tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ hợp lệ căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
4. Tòa án nhân dân chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp ranh giới đất trong thời gian bao lâu?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp đất đai là 04 tháng kể từ ngày chính thức thụ lý vụ án; Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc gặp trở ngại khách quan, thời hạn chuẩn bị xét xử có thể được gia hạn thêm nhưng tối đa không quá 02 tháng theo. Tuy nhiên đây là thời gian luật định, thực tế giải quyết có thể kéo dài hàng năm trời tuỳ vào hồ sơ vụ án có phức tạp hay không.
5. Tòa án có bắt buộc đo đạc lại diện tích đất đang tranh chấp không?
Khi cần xác định chính xác vị trí, diện tích và phần đất chồng lấn, Tòa án có thể xem xét thẩm định tại chỗ và trưng cầu đo đạc để làm căn cứ giải quyết vụ án. Căn cứ: Điều 101 và Điều 103 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Dịch vụ luật sư tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật Long Phan PMT
Tranh chấp ranh giới đất chồng lấn đòi hỏi xử lý đồng thời hồ sơ đất đai, chứng cứ đo đạc và chiến lược tố tụng. Luật Long Phan PMT thực hiện tư vấn, soạn hồ sơ và đại diện tranh tụng để hạn chế rủi ro nộp sai yêu cầu, thiếu chứng cứ hoặc bản án khó thi hành.
Các công việc pháp lý được triển khai theo tiến trình vụ việc gồm:
- Soạn đơn yêu cầu hòa giải và đại diện khách hàng tham gia Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Liên hệ cơ quan đo đạc để lập bản vẽ hiện trạng, trích đo địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất đang bị chồng lấn.
- Thu thập tài liệu, trích lục hồ sơ địa chính và lấy xác nhận của hộ giáp ranh nhằm củng cố chứng cứ về mốc giới sử dụng ổn định.
- Soạn Đơn khởi kiện Mẫu số 23-DS theo yêu cầu của Bộ luật Tố tụng dân sự và xác định đúng tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Thiết lập yêu cầu khởi kiện về xác định ranh giới, buộc trả đất, tháo dỡ công trình, bồi thường thiệt hại và hủy hoặc chỉnh lý phần Giấy chứng nhận cấp sai.
- Đại diện nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực và thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.
- Tham gia phiên lấy lời khai, phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải để bảo vệ quan điểm pháp lý, phản bác tài liệu bất lợi và bổ sung chứng cứ cần thiết.
- Bảo vệ quyền lợi khi Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ nhằm ghi nhận đúng hiện trạng ranh giới, công trình, diện tích chồng lấn và tài sản trên đất.
- Trực tiếp tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm để bảo vệ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc quyền lợi của người có liên quan.
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ phương án xử lý.
Kết luận
Khởi kiện ranh giới đất chồng lấn cần được chuẩn bị từ bước Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã, xác định đúng thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực và xây dựng hồ sơ chứng cứ đủ mạnh về mốc giới, trích đo, hiện trạng sử dụng đất. Nếu Giấy chứng nhận cấp sai gây chồng lấn, việc chỉ yêu cầu trả đất có thể làm bản án khó thi hành, nên cần cân nhắc yêu cầu chỉnh lý hoặc hủy phần cấp sai. Để hạn chế rủi ro bị trả đơn, thiếu chứng cứ hoặc bỏ sót yêu cầu, liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để Luật Long Phan PMT hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025
- Luật Đất đai 2024
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi, bổ sung 2025
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15
- Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.
- Công văn số 250/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong công tác xét xử.
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Đòi lại đất bị lấn chiếm, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai, hủy sổ đỏ cấp sai, Khởi kiện tranh chấp đất đai, Luật sư tranh chấp đất đai, Ranh giới đất chồng lấn, Tranh chấp ranh giới đất, Xác định mốc giới đất

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.