Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá là quy trình pháp lý mà doanh nghiệp nội địa cần thực hiện để bảo vệ thị phần trước hàng nhập khẩu giá rẻ. Hồ sơ khởi xướng bắt buộc phải cung cấp đầy đủ chứng cứ về biên độ phá giá và thiệt hại thực tế của ngành sản xuất. Cơ quan điều tra sẽ tiến hành thẩm định chi tiết trước khi Bộ Công Thương ra quyết định áp thuế chính thức. Việc tuân thủ chặt chẽ các mốc thời gian và yêu cầu về số liệu là yếu tố then chốt để vụ việc được thụ lý. Để hỗ trợ Quý doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành công, Luật Long Phan PMT xin hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện ngay sau đây.

Chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và Điều 4 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP về các biện pháp phòng vệ thương mại, quyền yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá không thuộc về mọi doanh nghiệp bị ảnh hưởng, mà chỉ được trao cho ngành sản xuất trong nước hoặc tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp của ngành sản xuất trong nước.
Ngành sản xuất trong nước được hiểu là toàn bộ các nhà sản xuất hàng hóa tương tự tại Việt Nam, hoặc một nhóm các nhà sản xuất có sản lượng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng sản lượng nội địa. Do đó, một doanh nghiệp chỉ có thể đứng tên yêu cầu khi chứng minh mình đại diện hợp pháp cho ngành hoặc được các doanh nghiệp khác trong ngành ủy quyền, ủng hộ.
Pháp luật đặt ra điều kiện cụ thể về mức độ đại diện: tổng sản lượng của các doanh nghiệp nộp đơn và ủng hộ phải chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng hàng hóa tương tự sản xuất trong nước. Đồng thời, sản lượng của nhóm ủng hộ phải lớn hơn sản lượng của nhóm phản đối, thể hiện sự đồng thuận của đa số ngành sản xuất.
Ngoài ra, các doanh nghiệp có quan hệ liên kết với nhà xuất khẩu hoặc trực tiếp nhập khẩu hàng hóa bị điều tra có thể bị loại trừ khi xác định tư cách đại diện, nhằm bảo đảm tính khách quan. Những điều kiện này bảo đảm việc khởi xướng điều tra chống bán phá giá chỉ được thực hiện khi thiệt hại mang tính ngành, không phải thiệt hại cá biệt.
Điều kiện để được xem xét áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Theo quy định của Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
- Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
- Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này.
Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
>>> Xem thêm: Bán phá giá là gì? Giảm giá như thế nào là không bán phá giá
Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Theo Điều 35 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá bao gồm:
- Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân đại diện ngành sản xuất trong nước;
- Thông tin, số liệu, chứng cứ để xác định đại diện ngành sản xuất trong nước, bao gồm danh sách các tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự; khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự mà các tổ chức, cá nhân nêu trên sản xuất;
- Tên, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự ủng hộ hoặc phản đối vụ việc;
- Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; thành phần; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; quy trình sản xuất; mục đích sử dụng chính; tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế và Việt Nam; mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
- Thông tin mô tả về hàng hóa tương tự của ngành sản xuất trong nước bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; thành phần; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế và Việt Nam;
- Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm d khoản này trong ít nhất 03 năm trước khi nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
- Thông tin, số liệu, chứng cứ về thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành ngành sản xuất trong nước trong thời kỳ ít nhất 03 năm trước khi nộp hồ sơ hoặc từ khi ngành sản xuất trong nước bắt đầu hoạt động trong trường hợp ngành sản xuất trong nước có thời gian hoạt động ít hơn 03 năm;
- Thông tin, số liệu, chứng cứ về mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản d điểm này và thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành ngành sản xuất trong nước;
- Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, thời hạn áp dụng và mức độ áp dụng.
- Thông tin về giá thông thường và giá xuất khẩu của hàng hóa được mô tả theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; biên độ bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
- Thông tin về nước xuất khẩu hoặc xuất xứ của hàng hóa bị yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, bao gồm danh sách cụ thể của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và các nhà nhập khẩu.
>> Xem thêm: Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Trình tự – thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Theo quy định của Điều 36 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chỉ được xử lý và chuyển sang giai đoạn điều tra chính thức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức, nội dung và căn cứ pháp lý, cụ thể qua các bước sau:
Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ yêu cầu điều tra.
Tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước nộp hồ sơ yêu cầu điều tra tại Bộ Công Thương, cơ quan trực tiếp tiếp nhận và xử lý là Cục Phòng vệ thương mại. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo trình tự xem xét tính đầy đủ, hợp lệ quy định tại Điều 20 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ hay chưa. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, Cơ quan điều tra yêu cầu bên nộp hồ sơ bổ sung, sửa đổi trong thời hạn 30 ngày; nếu không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ, hồ sơ sẽ bị trả lại và nêu rõ lý do.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ yêu cầu điều tra.
Sau khi hồ sơ được xác nhận là đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan điều tra tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ theo Điều 36 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương 2017. Thời hạn để Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra hoặc không điều tra là 45 ngày kể từ ngày có thông báo hồ sơ hợp lệ, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày.
Nội dung thẩm định tập trung vào hai nhóm điều kiện:
- Xác định tư cách đại diện hợp pháp của bên nộp hồ sơ. Theo đó tổ chức, cá nhân chỉ được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về tỷ lệ sản lượng và mức độ ủng hộ của ngành theo khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương 2017 đối với chống bán phá giá;
- Xác định chứng cứ sơ bộ cho thấy hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá hoặc được trợ cấp đã và đang gây thiệt hại đáng kể, đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành ngành sản xuất trong nước.
Bước 3: Quyết định khởi xướng điều tra.
Trên cơ sở kết quả thẩm định và kiến nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định khởi xướng điều tra nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định hoặc quyết định không điều tra nếu không đủ căn cứ. Việc này theo khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương 2017. Quyết định khởi xướng phải được công bố công khai để các bên liên quan biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng trong quá trình điều tra.
Bước 4: Tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp.
Thời hạn điều tra chính thức là 12 tháng kể từ ngày khởi xướng, có thể gia hạn nhưng không quá 18 tháng. Nội dung điều tra bao gồm: xác định biên độ bán phá giá hoặc mức trợ cấp, đánh giá thiệt hại của ngành sản xuất trong nước và làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại. Trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra có thể kiến nghị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời nếu đáp ứng đủ điều kiện luật định.
Bước 5: Kết luận điều tra và áp dụng biện pháp.
Kết thúc điều tra, Bộ Công Thương ban hành kết luận cuối cùng, làm căn cứ để quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức hoặc không áp dụng biện pháp. Trường hợp áp dụng, thời hạn hiệu lực của biện pháp thông thường là tối đa 05 năm kể từ ngày có hiệu lực và có thể được xem xét gia hạn.
Quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính nếu có căn cứ cho rằng việc áp dụng/không áp dụng biện pháp chống bán phá giá là trái luật
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp chống bán phá giá là trái quy định pháp luật, các bên liên quan trong vụ việc phòng vệ thương mại có quyền thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính theo trình tự, thủ tục luật định.
Cụ thể, căn cứ điểm h khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, các bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra, áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
Việc khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, trong đó Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 cho phép người khiếu nại yêu cầu cơ quan đã ban hành quyết định xem xét lại tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại.
Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân cũng có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính liên quan đến biện pháp chống bán phá giá. Quyền này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, áp dụng đối với các quyết định, hành vi của Bộ Công Thương hoặc Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại.
Việc khởi kiện có thể được thực hiện độc lập hoặc sau khi đã khiếu nại hành chính, tùy theo lựa chọn của người có quyền khởi kiện theo Điều 33 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
Lưu ý rằng, theo khoản 4 Điều 70 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, việc khiếu nại hoặc khởi kiện liên quan đến biện pháp chống bán phá giá không làm đình chỉ hiệu lực thi hành của quyết định áp dụng biện pháp, trừ trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyết định khác theo quy định pháp luật.
Dịch vụ tư vấn, nhận uỷ quyền thực hiện thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Khởi xướng điều tra chống bán phá giá để bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước làn sóng hàng hóa giá rẻ nhập khẩu cạnh tranh không lành mạnh. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp các hạng mục công việc sau:
- Tư vấn điều kiện pháp lý để xác định doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp có đủ tư cách đại diện ngành sản xuất trong nước theo quy định pháp luật phòng vệ thương mại.
- Đánh giá sơ bộ dấu hiệu bán phá giá, khả năng gây thiệt hại và tính khả thi của việc khởi xướng vụ việc.
- Hướng dẫn thu thập và chuẩn hóa chứng cứ, bao gồm dữ liệu về giá nhập khẩu, giá bán trong nước, sản lượng, thị phần, chi phí, mức độ thiệt hại.
- Xây dựng hồ sơ yêu cầu điều tra chống bán phá giá theo đúng hình thức và nội dung pháp luật quy định.
- Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương trong suốt quá trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
- Theo dõi và hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn điều tra, bao gồm trả lời bản câu hỏi, giải trình số liệu, chuẩn bị cho hoạt động thẩm tra tại chỗ.
- Tham gia bảo vệ quyền lợi khách hàng tại các phiên tham vấn công khai, đề xuất áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời và chính thức
- Tư vấn chiến lược pháp lý sau khi áp dụng biện pháp, bao gồm rà soát định kỳ, gia hạn biện pháp hoặc xử lý tranh chấp liên quan.

Câu hỏi thường gặp (FAQs) về thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá là một công cụ phòng vệ thương mại quan trọng giúp doanh nghiệp nội địa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc thường gặp nhất xoay quanh quy trình này.
Ai có quyền nộp hồ sơ yêu cầu điều tra chống bán phá giá?
Quyền nộp hồ sơ thuộc về tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước, đáp ứng đủ tỷ lệ về sản lượng và sự ủng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017. Cụ thể, để được xem là đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nước và đủ tư cách nộp hồ sơ, tổ chức hoặc cá nhân đó phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: Thứ nhất, tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất bởi các nhà sản xuất nộp hồ sơ và các nhà sản xuất ủng hộ phải chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước. Thứ hai, tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự của các nhà sản xuất nộp hồ sơ và ủng hộ việc nộp hồ sơ phải lớn hơn tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự của các nhà sản xuất phản đối yêu cầu này. Quy định này nhằm đảm bảo tính đại diện thực sự của yêu cầu, tránh việc một nhóm nhỏ doanh nghiệp lạm dụng biện pháp phòng vệ thương mại trái với lợi ích chung của toàn ngành.
Hồ sơ yêu cầu cần những thông tin quan trọng nào?
Hồ sơ phải cung cấp đầy đủ chứng cứ chứng minh ba điều kiện: hành vi bán phá giá, thiệt hại của ngành sản xuất trong nước và mối quan hệ nhân quả giữa chúng, theo quy định tại Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017. Theo đó, doanh nghiệp cần làm rõ: Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá với biên độ cụ thể (giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường). Thứ hai, ngành sản xuất trong nước đang chịu thiệt hại đáng kể, hoặc bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể, hoặc bị ngăn cản sự hình thành. Việc xác định thiệt hại này phải dựa trên các chỉ số kinh tế cụ thể như suy giảm doanh thu, lợi nhuận, thị phần… theo hướng dẫn tại Điều 30, 31, 32 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP. Thứ ba, phải có mối quan hệ nhân quả rõ ràng, chứng minh rằng chính hàng hóa bán phá giá là nguyên nhân gây ra thiệt hại nêu trên, không phải do các yếu tố khách quan khác (như thay đổi nhu cầu, công nghệ…). Nếu thiếu một trong ba yếu tố này, hồ sơ sẽ không đủ điều kiện để Cơ quan điều tra kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương khởi xướng điều tra.
Thời gian thẩm định hồ sơ yêu cầu là bao lâu?
Thời hạn thẩm định hồ sơ để ra quyết định điều tra là 45 ngày kể từ ngày có thông báo hồ sơ hợp lệ, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá 30 ngày, theo khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017. Quy trình cụ thể được thực hiện như sau: Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, Cơ quan điều tra có 15 ngày để xem xét tính đầy đủ, hợp lệ (theo Điều 20 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP). Nếu hồ sơ hợp lệ, quá trình thẩm định nội dung sẽ bắt đầu. Trong thời hạn 45 ngày này, Cơ quan điều tra sẽ đánh giá chi tiết các bằng chứng về hành vi phá giá và thiệt hại. Dựa trên kết quả thẩm định, Cơ quan điều tra sẽ kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định khởi xướng điều tra hoặc không khởi xướng. Do đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng ngay từ đầu để tránh mất thời gian bổ sung, sửa đổi làm kéo dài quá trình này.
Thành phần hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá bao gồm những gì?
Hồ sơ bao gồm Đơn yêu cầu và các tài liệu chứng minh về tư cách pháp lý, hàng hóa, số liệu nhập khẩu, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả, tuân thủ quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá theo mẫu.
- Tài liệu chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của ngành sản xuất trong nước (danh sách nhà sản xuất ủng hộ, sản lượng…).
- Mô tả chi tiết hàng hóa nhập khẩu bị điều tra (tên, đặc tính, mã HS…) và hàng hóa tương tự trong nước.
- Số liệu về khối lượng, giá trị nhập khẩu trong ít nhất 03 năm gần nhất.
- Thông tin về giá thông thường và giá xuất khẩu để tính biên độ phá giá.
- Dữ liệu chứng minh thiệt hại thực tế (báo cáo tài chính, số liệu sản xuất kinh doanh).
- Thông tin về các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và nhà nhập khẩu trong nước. Việc cung cấp thông tin chính xác, trung thực theo Điều 35 là điều kiện tiên quyết để hồ sơ được chấp thuận.
Nếu lượng hàng nhập khẩu thấp thì có bị từ chối điều tra không?
Có. Cơ quan điều tra sẽ không áp dụng biện pháp chống bán phá giá nếu khối lượng nhập khẩu là không đáng kể, cụ thể là dưới 3% từ một quốc gia, theo khoản 3 Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017. Quy định này được gọi là ngưỡng tối thiểu. Theo đó, hàng hóa nhập khẩu từ một nước sẽ bị loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá nếu lượng nhập khẩu từ nước đó chiếm dưới 3% tổng lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên, có một ngoại lệ: nếu tổng lượng nhập khẩu từ các nước có thị phần dưới 3% này cộng lại chiếm trên 7% tổng lượng nhập khẩu, thì các nước này vẫn có thể bị gộp chung vào để điều tra và áp dụng biện pháp. Doanh nghiệp cần lưu ý số liệu này khi xây dựng hồ sơ yêu cầu.
Tôi có quyền làm gì nếu không đồng ý với quyết định không khởi xướng điều tra?
Doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ theo Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 và Khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015. Nếu Bộ Công Thương ra quyết định không khởi xướng điều tra và doanh nghiệp cho rằng quyết định này thiếu căn cứ pháp lý hoặc đánh giá sai lệch hồ sơ, doanh nghiệp có thể: Thứ nhất, thực hiện khiếu nại hành chính lần đầu đến Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thứ hai, nếu không đồng ý với giải quyết khiếu nại hoặc không muốn khiếu nại, doanh nghiệp có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Quy trình xử lý hồ sơ nếu bị yêu cầu bổ sung diễn ra như thế nào?
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Cơ quan điều tra sẽ thông báo để doanh nghiệp bổ sung; thời hạn bổ sung ít nhất là 30 ngày, căn cứ theo Điều 20 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP. Quy trình cụ thể như sau: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ ban đầu, Cơ quan điều tra sẽ kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu sót, Cơ quan điều tra sẽ ra thông báo yêu cầu bổ sung, nêu rõ nội dung cần sửa đổi. Doanh nghiệp có thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để hoàn thiện. Nếu doanh nghiệp thực hiện bổ sung đầy đủ đúng hạn, thời gian thẩm định sẽ bắt đầu tính lại từ ngày nhận đủ hồ sơ. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không bổ sung hoặc bổ sung không đạt yêu cầu, Cơ quan điều tra sẽ trả lại hồ sơ. Quy định này đảm bảo cơ hội cho doanh nghiệp hoàn thiện chứng cứ trước khi bước vào giai đoạn thẩm định khắt khe.
Kết luận
Việc khởi xướng điều tra chống bán phá giá cần cung cấp bằng chứng về biên độ phá giá và thiệt hại thực tế. Hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ theo đúng quy định. Mọi sai sót trong số liệu đều có thể khiến yêu cầu bị bác bỏ khi thẩm định hồ sơ. Luật sư chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược pháp lý hiệu quả để bảo vệ thị phần nội địa. Luật Long Phan PMT hiện cung cấp giải pháp qua Dich vụ luật sư. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn.
Tags: áp thuế chống bán phá giá, biện pháp phòng vệ, Chống bán phá giá, Cục Phòng vệ thương mại, hồ sơ yêu cầu điều tra, Phòng vệ thương mại, Thủ tục hành chính

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.