Đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật là quyền hợp pháp của bên tặng cho khi giao dịch tặng cho không đáp ứng điều kiện theo quy định. Việc chứng minh tặng cho trái luật yêu cầu bên tặng cho cung cấp chứng cứ về vi phạm điều kiện hợp đồng, thiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bên nhận tặng không thực hiện nghĩa vụ cam kết. Bài viết phân tích thủ tục đòi lại đất cho từ thương lượng, hòa giải đến khởi kiện tại tòa án.

Chứng minh việc tặng cho nhà đất trái luật
Giao dịch tặng cho nhà đất, một hình thức chuyển quyền sử dụng đất phổ biến, phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp. Nếu không đáp ứng các điều kiện tiên quyết được quy định trong pháp luật dân sự và đất đai, việc tặng cho này sẽ bị xem là trái luật và có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý bất lợi cho các bên.
Thứ nhất, việc tặng cho nhà đất bị coi là trái luật khi không đáp ứng các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Do đó, nếu thiếu một trong các điều kiện này, giao dịch tặng cho nhà đất có thể bị coi là trái luật.
Thứ hai, theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 để 01 giao dịch tặng cho nhà đất có hiệu lực và được thừa nhận thì giao dịch này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;
- Chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Tuân thủ điều kiện hình thức bắt buộc của giao dịch tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
Cho nên, trường hợp hợp đồng tặng cho nhà đất vi phạm các điều kiện này, bên tặng cho có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và đòi lại nhà đất.
Thứ ba, theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Cho nên, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Lưu ý: Điều kiện tặng cho ngoài việc được ghi nhận trực tiếp trong hợp đồng tặng cho thì bên tặng cho có thể ghi trong các văn bản cam kết hoặc dẫn chiếu đến các giấy tờ tương đương khác thể hiện rõ ý chí của các bên khi tham gia giao dịch này.
Tóm lại, tính hợp pháp của một giao dịch tặng cho nhà đất phụ thuộc vào việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện về mặt pháp lý của bất động sản, năng lực và ý chí của các bên tham gia, cũng như việc thực hiện các nghĩa vụ kèm theo (nếu có).
>>> Xem thêm: Điều kiện đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái theo luật mới nhất

Căn cứ chứng minh việc tặng cho nhà đất trái pháp luật
Thương lượng trong giải quyết tranh chấp đòi lại nhà đất tặng cho trái luật
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp đòi lại nhà đất đã tặng cho đầu tiên giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho. Phương thức này giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí và duy trì quan hệ gia đình.
- Bước 1: Bên tặng cho gửi văn bản đề nghị thương lượng đến bên được tặng cho, nêu rõ lý do đòi lại đất cho và đề xuất phương án giải quyết;
- Bước 2: Các bên tổ chức cuộc họp để trao đổi, làm rõ nguyên nhân vi phạm hợp đồng tặng cho và tìm phương án chấp nhận được. Thời gian thương lượng thường kéo dài từ 15 đến 30 ngày tùy theo tính chất phức tạp của tranh chấp.
- Bước 3: Nếu các bên đạt được thỏa thuận, việc ký kết biên bản thỏa thuận sẽ có giá trị pháp lý. Biên bản cần ghi rõ: thời điểm đạt thỏa thuận; phương án giải quyết cụ thể như hoàn trả nhà đất, bồi thường thiệt hại; thời hạn thực hiện nghĩa vụ; trách nhiệm của các bên khi không thực hiện thỏa thuận.
Lưu ý: Biên bản phải có chữ ký của các bên tranh chấp và người chứng kiến có thẩm quyền.
- Bước 4: Trường hợp thương lượng không thành công, các bên có thể chuyển sang hòa giải tại cơ sở hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định pháp luật.
Kết quả của giai đoạn này có ý nghĩa quyết định: hoặc các bên đạt được một thỏa thuận chung có giá trị ràng buộc, hoặc đây sẽ là cơ sở pháp lý cần thiết để chuyển sang các thủ tục chính thức hơn như hòa giải tại cơ sở hay khởi kiện tại Tòa án.
Hòa giải khi giải quyết tranh chấp về tặng cho nhà đất trái luật
Khi quá trình thương lượng không thành công, hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp tiếp theo, được tiến hành với sự tham gia của bên thứ ba theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ. Pháp luật hiện hành quy định hai cơ chế hòa giải chính cho tranh chấp đòi lại nhà đất: hòa giải cơ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện và hòa giải, đối thoại tại Tòa án sau khi đã thụ lý vụ án.
Đòi lại nhà gắn liền với đất có thể hòa giải cơ sở theo Luật Đất đai 2024
Hòa giải cơ sở là phương thức giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
- Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ nguồn gốc thửa đất tranh chấp. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng;
- Hội đồng hòa giải tổ chức phiên họp để nghe các bên trình bày, xem xét chứng cứ và đề xuất phương án giải quyết;
- Hội đồng lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia và có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.
Lưu ý: Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.
Tóm lại, hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là một thủ tục pháp lý chính thức, được tiến hành bởi một Hội đồng chuyên trách theo trình tự và thời hạn luật định. Biên bản hòa giải, dù ghi nhận kết quả thành hay không thành, đều là văn bản pháp lý quan trọng và là điều kiện tiên quyết để các bên có thể tiếp tục giải quyết tranh chấp thông qua thủ tục khởi kiện tại Tòa án.
Hòa giải đối thoại tại Tòa án
Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020. Phương thức này được áp dụng sau khi Tòa án nhận đơn khởi kiện và trước khi tiến hành thụ lý vụ án.
-
- Theo Điều 16 Luật HGĐTTTA, sau khi Tòa án nhận đơn, vào sổ nhận đơn, xác nhận việc nhận đơn khởi kiện theo khoản 1 Điều 191 BLTTDS 2015, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, nếu không thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải quy định tại Điều 19 của Luật này thì Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện biết về quyền được lựa chọn hòa giải và lựa chọn hòa giải viên. Người khởi kiện có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải;
- Nếu các bên đồng ý thì tranh chấp sẽ được hòa giải bằng một hòa giải viên. Hòa giải viên tổ chức phiên hòa giải, nghe các bên trình bày, xem xét chứng cứ và đề xuất phương án giải quyết phù hợp;
- Kết quả hòa giải thành được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và hòa giải viên. Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án tiếp tục tiến hành thủ tục xét xử theo quy định.
Tóm lại, hòa giải và đối thoại tại Tòa án là một thủ tục tố tụng mang tính tự nguyện, được tiến hành sau khi đã có đơn khởi kiện. Quá trình này tạo cơ hội để các bên giải quyết tranh chấp một cách đồng thuận dưới sự điều phối của hòa giải viên, và kết quả của nó sẽ quyết định trực tiếp việc tranh chấp được chấm dứt hay sẽ tiếp tục được giải quyết bằng một phiên tòa xét xử.
Thủ tục khởi kiện yêu cầu đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật
Khi việc đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật không thể giải quyết qua thương lượng hay hòa giải, khởi kiện tại Tòa án là biện pháp pháp lý tiếp theo.
Thời hiệu
Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng tặng cho là 03 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm và người vi phạm.
Thời điểm phát hiện hành vi vi phạm được xác định là ngày bên tặng cho biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Cụ thể:
- Đối với hợp đồng tặng cho có điều kiện theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu được tính từ ngày bên nhận tặng không thực hiện nghĩa vụ cam kết
- Đối với hợp đồng tặng cho vi phạm điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, thời hiệu được tính từ ngày phát hiện vi phạm.
Như vậy, trường hợp thời hiệu khởi kiện đã hết mà bên tặng cho không thực hiện quyền khởi kiện thì mất quyền yêu cầu tòa án giải quyết. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng dẫn đến hết thời hiệu khởi kiện, bên tặng cho có quyền yêu cầu tòa án khôi phục thời hiệu khởi kiện.
Thẩm quyền giải quyết
Để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tặng cho nhà đất, việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền thụ lý là yêu cầu đầu tiên và mang tính bắt buộc.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho nhà đất thuộc về Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015.
Ngoài ra, nguyên đơn cũng cần lưu ý về trường hợp nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết theo điểm g khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015. Nơi hợp đồng được thực hiện là nơi bàn giao nhà đất, nơi ký kết hợp đồng tặng cho hoặc nơi có nhà đất tranh chấp.
Hiện nay, từ sau 01/7/2025, theo khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 thì trường hợp có yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho nhà đất thì người khởi kiện nộp hồ sơ tại Tòa án Nhân dân Khu vực.
Như vậy Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc nơi hợp đồng được thực hiện sẽ có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ bao gồm các tài liệu pháp lý và chứng cứ cần thiết theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nhằm làm cơ sở cho Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án.
- Đơn khởi kiện được lập theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017. Đơn phải ghi rõ: thông tin người khởi kiện, người bị kiện; nội dung yêu cầu đòi lại nhà đất đã tặng cho; căn cứ pháp lý và chứng cứ chứng minh hợp đồng tặng cho trái luật;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Bản sao hợp đồng tặng cho nhà đất có công chứng;
- Các chứng cứ chứng minh hợp đồng vi phạm pháp luật như văn bản chứng minh thiếu giấy chứng nhận tại thời điểm tặng cho, chứng cứ về tranh chấp đất đai, văn bản chứng minh bên nhận không thực hiện nghĩa vụ cam kết;
- Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện gồm bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp nguyên đơn là tổ chức thì cần có bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập tổ chức;
- Các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh yêu cầu khởi kiện như: văn bản đề nghị thực hiện nghĩa vụ, biên bản ghi nhận vi phạm, chứng cứ về thiệt hại phát sinh, lời khai người chứng kiến.
- Giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực nếu có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng.
Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện đúng thời hạn. Và hồ sơ được nộp bằng bản giấy trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.
Giai đoạn tiếp nhận và thụ lý
Sau khi người khởi kiện nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền, giai đoạn tiếp nhận và thụ lý vụ án sẽ được tiến hành. Đây là thủ tục tố tụng ban đầu, mang tính sàng lọc, qua đó Tòa án xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và quyết định có đưa vụ án ra giải quyết theo trình tự chính thức hay không.
- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận cho người khởi kiện nếu nộp trực tiếp;
- Bước 2: Theo Điều 191 BLTTDS 2015, trong thời hạn 08 ngày làm việc, Tòa án có thẩm quyền xem xét hồ sơ và ra một trong các quyết định: thụ lý vụ án nếu hồ sơ đầy đủ và thuộc thẩm quyền giải quyết; yêu cầu nguyên đơn bổ sung hồ sơ nếu thiếu tài liệu; trả lại đơn khởi kiện nếu không thuộc thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện thụ lý; chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của tòa án;
- Bước 3: Trường hợp Tòa án quyết định thụ lý vụ án, nguyên đơn được thông báo nộp tạm ứng án phí theo quy định. Mức án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp theo quy định của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
- Bước 4: Sau khi người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án và giao hồ sơ cho Thẩm phán được phân công để tiến hành chuẩn bị xét xử. Quyết định thụ lý vụ án được gửi cho nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Như vậy, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án sau khi người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí cột mốc chính thức khởi đầu giai đoạn chuẩn bị xét xử tranh chấp.
Giai đoạn xét xử
Sau khi Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án, khép lại giai đoạn xem xét đơn và hồ sơ ban đầu, tranh chấp sẽ chính thức bước vào giai đoạn xét xử. Đây là quá trình tố tụng trọng tâm – nơi các yêu cầu của đương sự được giải quyết thông qua việc xem xét, đánh giá công khai các chứng cứ và tranh luận tại phiên tòa,
Xét xử sơ thẩm
Sau khi vụ án được thụ lý, giai đoạn xét xử sơ thẩm sẽ được tiến hành theo các thủ tục tố tụng luật định. Đây là giai đoạn trọng tâm của quá trình giải quyết tranh chấp, trong đó Tòa án thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cần thiết để làm rõ sự thật khách quan của vụ án trước khi đưa ra phán quyết đầu tiên.
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công nghiên cứu hồ sơ, xác định vấn đề cần chứng minh, yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ bổ sung;
- Tòa án tổ chức phiên họp để các bên trình bày, cung cấp tài liệu, chứng cứ và xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có yêu cầu;
- Đồng thời, tòa án mời các bên tham gia phiên họp hòa giải. Nếu hòa giải thành, Tòa án lập biên bản hòa giải và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận. Nếu hòa giải không thành công, Tòa án tiếp tục tiến hành xét xử sơ thẩm.
- Phiên tòa sơ thẩm được tổ chức theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân;
- Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử ra bản án sơ thẩm. Bản án sơ thẩm có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định pháp luật.
CSPL: Chương XII, XIII, XIV BLTTDS 2015.
Tóm lại, quá trình xét xử sơ thẩm bao gồm các bước từ chuẩn bị, hòa giải đến mở phiên tòa công khai để Hội đồng xét xử đưa ra phán quyết. Bản án sơ thẩm là kết quả pháp lý quan trọng giải quyết yêu cầu của các bên, có thể trở thành quyết định cuối cùng nếu không có kháng cáo, kháng nghị.
Xét xử phúc thẩm
Khi bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và có sự không đồng tình từ các bên đương sự, thủ tục xét xử phúc thẩm sẽ được tiến hành. Đây là cấp xét xử thứ hai, có vai trò xem xét lại bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp dưới nhằm đảm bảo tính đúng đắn và khách quan của phán quyết.
- Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án theo Điều 273 BLTTDS 2015;
- Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền xem xét, giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với bản án sơ thẩm. Khi đó, Tòa án phúc thẩm xem xét lại toàn bộ nội dung vụ án hoặc chỉ xem xét phần có kháng cáo, kháng nghị theo yêu cầu của người kháng cáo;
- Sau khi xét xử phúc thẩm, Hội đồng xét xử có thể ra một trong các quyết định: giữ nguyên bản án sơ thẩm nếu bản án đúng pháp luật; sửa bản án sơ thẩm nếu có vi phạm về nội dung; hủy bản án sơ thẩm và đưa vụ án về xét xử sơ thẩm lại nếu có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng; hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu thuộc trường hợp phải đình chỉ.
Ngoài ra, nếu bị đơn không tự nguyện chấp hành bản án, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Qua đó có thể thấy, xét xử phúc thẩm không chỉ là cơ hội để các bên bảo vệ quyền lợi mà còn là một cơ chế giám sát pháp lý quan trọng. Bằng việc xem xét lại bản án sơ thẩm, Tòa án cấp trên đảm bảo rằng quyết định cuối cùng của nhân danh công lý là hợp pháp, có căn cứ và khách quan.
>>> Xem thêm: Tặng cho nhà đất có điều kiện: Hướng dẫn thực hiện

Thủ tục khởi kiện đòi lại đất tặng cho trái luật
Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật
Dịch vụ tư vấn pháp luật về đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật giúp Quý khách hàng hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Dịch vụ bao gồm:
- Tư vấn về điều kiện tặng cho quy định;
- Hướng dẫn thu thập chứng cứ chứng minh hợp đồng trái luật;
- Tư vấn về thời hiệu khởi kiện và thẩm quyền tòa án;
- Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hòa giải và các đơn từ khác trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp;
- Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và tham gia buổi hòa giải tranh chấp;
- Tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm;
- Tư vấn thủ tục thi hành án.
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh chấp đất đai và bất động sản, cam kết bảo vệ quyền lợi tối đa cho Quý khách hàng.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục đòi lại đất đã tặng cho trái pháp luật
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến như sau:
Nếu bên nhận tặng cho đã bán nhà đất cho người thứ ba thì bên tặng cho phải làm gì?
Bên tặng cho vẫn khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu. Tuy nhiên, theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS), nếu giao dịch với người thứ ba ngay tình (người mua không biết và không thể biết giao dịch gốc là vô hiệu) sẽ không bị vô hiệu. Trong trường hợp này, bên tặng cho chỉ có quyền yêu cầu bên nhận tặng (người có hành vi trái luật) bồi thường thiệt hại.
Trong trường hợp bên nhận tặng cho đã sửa chữa hoặc xây dựng thêm trên đất, khi đòi lại tài sản thì giải quyết thế nào?
Theo nguyên tắc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu tại Điều 131 BLDS 2015, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Do đó, Tòa án sẽ xem xét lỗi của các bên để quyết định việc bồi hoàn chi phí hợp lý cho phần giá trị tài sản tăng thêm do việc sửa chữa, xây dựng đó.
Nếu người tặng cho đã qua đời, những người thừa kế của họ có quyền đòi lại nhà đất không?
Có. Theo Điều 614 và Điều 615 BLDS 2015, những người thừa kế không chỉ kế thừa tài sản mà còn kế thừa quyền và nghĩa vụ của người chết để lại. Do đó, những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật có đầy đủ quyền khởi kiện yêu cầu đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật, miễn là yêu cầu đó vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện.
Hợp đồng tặng cho nhà đất bằng lời nói (không lập văn bản) có giá trị pháp lý không?
Không. Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Theo Điều 117 và Điều 129 BLDS 2015, việc không tuân thủ hình thức bắt buộc của giao dịch sẽ khiến giao dịch đó bị vô hiệu.
Tài sản là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ một người đứng ra tặng cho thì có đòi lại được không?
Có. Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Nếu chỉ một người tự ý thực hiện giao dịch tặng cho, giao dịch này sẽ bị coi là vô hiệu theo yêu cầu của người còn lại, trừ những trường hợp pháp luật quy định cụ thể khác.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách xoay quanh các phương thức hợp pháp để đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật. Với những giải đáp này, chúng tôi mong rằng Quý khách đã hiểu rõ và lựa chọn các phương thức phù hợp để giải quyết nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của Quý khách.
Kết luận
Đòi lại nhà đất đã tặng cho trái luật là quyền hợp pháp của bên tặng cho khi giao dịch vi phạm Điều 45 Luật Đất đai 2024, Điều 117 hoặc Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn chuyên sâu và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Tags: đòi lại nhà đất, Hòa giải tranh chấp đất đai, Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng tặng cho nhà đất, Khởi kiện tranh chấp đất đai, tặng cho nhà đất có điều kiện, Tặng cho nhà đất trái luật

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.