3

Mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư mới nhất

Mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư là văn bản pháp lý mà người bị thu hồi đất gửi đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xem xét lại quyết định, hành vi liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố tụng Hành chính 2015 xác định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại. Bài viết dưới đây Luật Long Phan PMT sẽ phân tích quy định pháp luật về mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư.

Quy định về mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư mới nhất hiện nay
Quy định về mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư mới nhất hiện nay

Thời hiệu khiếu nại quyết định về chính sách tái định cư

Hiện nay pháp luật không quy định về thời hiệu khiếu nại riêng cho Quyết định về chính sách tái định cư. Căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại lần đầu là 90 ngày kể từ ngày người khiếu nại biết hoặc phải biết quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định về chính sách tái định cư, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu là ngày người bị thu hồi đất nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định thu hồi đất.

Người khiếu nại cần lưu ý thời điểm nhận quyết định để tính thời hiệu chính xác. Việc nộp đơn khiếu nại đúng thời hiệu là điều kiện để cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết khiếu nại, nếu khiếu nại đối với Quyết định về chính sách tái định cư đã hết thời hạn sẽ bị cơ quan giải quyết khiếu nại từ chối thụ lý giải quyết theo quy định tại Khoản 6, Điều 11, Luật Khiếu nại 2011.

Lưu ý: Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó có thể không tính vào thời hiệu khiếu nại.

>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại hành chính khi doanh nghiệp bị thu hồi đất

Thời hạn thực hiện việc khiếu nại Quyết định hành chính
Thời hạn thực hiện việc khiếu nại Quyết định hành chính

Quy định về Mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư

Hiện nay việc khiếu nại quyết định về chính sách tái định cư không được quy định một mẫu riêng biệt. Do đó, mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư được quy định thống nhất theo mẫu chung số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP. 

Theo khoản 2, Điều 8, Luật Khiếu nại 2011, đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

Mẫu số 01 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP bao gồm các phần: thông tin người khiếu nại, thông tin cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nội dung quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. Đối với khiếu nại chính sách tái định cư, người khiếu nại cần nêu rõ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định thu hồi đất; các hành vi hành chính liên quan đến việc thực hiện chính sách tái định cư.

Bên cạnh việc chuẩn bị đơn khiếu nại, người khiếu nại còn cần kèm theo đơn khiếu nại các tài liệu chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, biên bản kiểm đếm đo đạc, thông báo về chính sách bồi thường hỗ trợ. Các tài liệu này là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thụ lý và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Skip to PDF content

Hướng dẫn viết đơn khiếu nại chính sách tái định cư

Việc viết đơn khiếu nại chính sách tái định cư phải tuân thủ quy định về nội dung theo Điều 8, Luật Khiếu nại 2011 và hình thức theo quy định của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP. Người khiếu nại cần trình bày nội dung rõ ràng, logic, có căn cứ pháp lý. Đơn khiếu nại phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định.

Các nội dung mà Quý khách hàng cần lưu tâm khi thực hiện soạn thảo đơn khiếu nại gồm

  • Phần đầu đơn khiếu nại ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
  • Phần thông tin người khiếu nại ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại liên hệ. Trường hợp người khiếu nại là tổ chức, ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, họ tên người đại diện theo pháp luật, chức danh.
  • Phần nội dung quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại, người khiếu nại nêu rõ số, ngày tháng năm ban hành quyết định; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành quyết định hoặc thực hiện hành vi hành chính; tóm tắt nội dung quyết định hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại. 

Ví dụ: Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … của Ủy ban nhân dân … về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án …

  • Phần lý do khiếu nại trình bày các căn cứ pháp lý và thực tế chứng minh quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại vi phạm quy định pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Người khiếu nại dẫn chiếu cụ thể điều, khoản của Luật Đất đai 2024, Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quy định của địa phương về đơn giá bồi thường.
  • Phần yêu cầu của người khiếu nại nêu rõ nội dung cụ thể: yêu cầu hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính mới; yêu cầu bồi thường thiệt hại; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật. Người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, ghi rõ ngày tháng năm khiếu nại.

Quy trình giải quyết khiếu nại chính sách tái định cư

Quy trình giải quyết khiếu nại chính sách tái định cư được tiến hành theo khuôn khổ pháp luật, trong đó cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận đơn, xem xét nội dung, tiến hành xác minh và tổ chức đối thoại để làm rõ vụ việc.

Nộp đơn khiếu nại

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Luật Khiếu nại 2011, Việc khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Luật Long Phan PMT khuyến nghị Quý khách hàng thực hiện bằng hình thức đơn để có căn cứ cụ thể chứng minh việc thực hiện khiếu nại.

Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại kèm theo tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại tại bộ phận tiếp nhận (Nộp tại Ban tiếp công dân của UBND) và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Trường hợp nộp đơn trực tiếp, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của đơn, cấp phiếu tiếp nhận đơn ghi rõ ngày giờ tiếp nhận, họ tên người nộp đơn, nội dung khiếu nại và các tài liệu đính kèm. Trường hợp gửi đơn qua đường bưu điện, ngày nộp đơn được xác định theo dấu bưu điện nơi gửi.

Thụ lý giải quyết

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thụ lý khiếu nại theo quy định tại Điều 27, Luật Khiếu nại 2011. Cơ quan giải quyết khiếu nại kiểm tra tính hợp lệ của đơn khiếu nại và thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn khiếu nại và thành phần tài liệu đính kèm.

Trường hợp đơn khiếu nại hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết, cơ quan có thẩm quyền ra thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại gửi người khiếu nại, người bị khiếu nại. Thông báo thụ lý ghi rõ nội dung khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại. Trường hợp đơn khiếu nại không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết lý do không thụ lý. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, cơ quan nhận đơn chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người khiếu nại biết.

Xác minh nội dung khiếu nại – tổ chức đối thoại

Sau khi thụ lý khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh nội dung khiếu nại theo quy định tại Điều 29, Luật Khiếu nại 2011. Việc xác minh nhằm làm rõ nội dung khiếu nại, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan.

Cơ quan giải quyết khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, giải trình về nội dung liên quan đến khiếu nại. Cơ quan giải quyết khiếu nại tổ chức khảo sát thực địa, kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại cơ quan ban hành quyết định bị khiếu nại. Trong quá trình xác minh, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại giữa người khiếu nại và người bị khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại nhằm làm rõ nội dung khiếu nại, hòa giải, thuyết phục các bên. Biên bản đối thoại được lập và có chữ ký của người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan giải quyết khiếu nại.

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 30, Luật Khiếu nại 2011, biên bản đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định chính sách về tái định cư.

Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Căn cứ kết quả xác minh, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 31, Luật Khiếu nại 2011. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo thụ lý. Trường hợp vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải ghi rõ căn cứ pháp luật, căn cứ thực tế để giải quyết khiếu nại, nội dung giải quyết, quyền khiếu nại tiếp của người khiếu nại. Nội dung giải quyết khiếu nại bao gồm: công nhận hoặc hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính trái pháp luật; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành quyết định mới, thực hiện lại hành vi hành chính; bồi thường thiệt hại; xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật.

Người khiếu nại có quyền khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Lưu ý: Hiện nay theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Luật Khiếu nại 2011 cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải giải quyết khiếu nại bằng hình thức Quyết định.

>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại hành chính khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà bồi thường không thỏa đáng

Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân
Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân

Hướng xử lý khi không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu

Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại lần hai lên cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền để được xem xét, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Khiếu nại lần 2

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7, Luật Khiếu nại 2011 trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

Người khiếu nại lập đơn khiếu nại lần hai theo mẫu số 01 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, nêu rõ lý do không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Đơn khiếu nại lần hai được nộp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai (Là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu)

Ví dụ: Khiếu nại lần đầu là Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, thì thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai sẽ thuộc về Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà xã trực thuộc. 

Và theo quy định tại Điều 37, Luật Khiếu nại 2011 thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 45 ngày kể từ ngày ra thông báo thụ lý, có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày đối với vụ việc phức tạp. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai là quyết định cuối cùng trong giải quyết khiếu nại hành chính. 

Khởi kiện hành chính

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai mà không nhận được quyết định giải quyết. Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 116 thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

Thẩm quyền thụ lý giải quyết của Toà án được quy định như sau, Theo quy định tại Điều 31, Luật Tố tụng Hành chính 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì Toà án nhân dân khu vực nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính được ban hành.

Người khởi kiện lập đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định tại Điều 118, Luật Tố tụng Hành chính 2015. Đơn khởi kiện phải có các nội dung: ngày tháng năm làm đơn; tên, địa chỉ của người khởi kiện; tên, địa chỉ của bị đơn; nội dung vụ án hành chính; yêu cầu của người khởi kiện; chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện. Đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở của cơ quan ban hành quyết định hành chính bị khởi kiện.

Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý vụ án hành chính, tiến hành xét xử theo trình tự tố tụng hành chính. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thi hành (nếu không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật). Việc khởi kiện hành chính là biện pháp cuối cùng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi các biện pháp khiếu nại hành chính không đạt kết quả.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khiếu nại chính sách tái định cư

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khiếu nại chính sách tái định cư của Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho Quý khách hàng. Luật sư chuyên ngành đất đai phân tích hồ sơ, đánh giá căn cứ khiếu nại, xây dựng chiến lược pháp lý hiệu quả. Dịch vụ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất theo quy định Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ mà Luật Long Phan PMT cung cấp bao gồm:

  • Phân tích quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Luật Đất đai 2024, đánh giá quyền và nghĩa vụ của khách hàng khi bị thu hồi đất.
  • Đánh giá tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường; lập báo cáo pháp lý phân tích rủi ro và đề xuất phương án giải quyết tối ưu.
  • Hướng dẫn các thủ tục pháp lý, tư vấn lựa chọn hình thức khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính để bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả nhất.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại lần đầu và lần hai với nội dung chặt chẽ, viện dẫn căn cứ pháp lý vững chắc theo đúng quy định của pháp luật.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền trong trường hợp khiếu nại không đạt kết quả.
  • Soạn thảo các văn bản giải trình, đơn đề nghị và chuẩn bị, hệ thống hóa bộ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ (Giấy chứng nhận QSDĐ, quyết định thu hồi, biên bản kiểm đếm…) để phục vụ quá trình giải quyết.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, tham gia các buổi đối thoại và xác minh để bảo vệ quyền lợi trong suốt quá trình giải quyết khiếu nại.
  • Cử luật sư đại diện tham gia tố tụng tại các phiên tòa hành chính các cấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tối đa cho khách hàng.
  • Theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý hồ sơ tại cơ quan nhà nước, cập nhật tiến độ và báo cáo thường xuyên, kịp thời cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về mẫu đơn khiếu nại chính sách tái định cư.

Thời hiệu để nộp đơn khiếu nại chính sách tái định cư lần đầu là bao lâu? 

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chính sách tái định cư. 

Căn cứ pháp lý: Điều 9, Luật Khiếu nại 2011.

Phải sử dụng mẫu đơn nào để khiếu nại chính sách tái định cư? 

Người khiếu nại sử dụng Mẫu đơn khiếu nại chung là Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP của Chính phủ. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 8, Luật Khiếu nại 2011 và được hướng dẫn bởi Điều 3, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

Điều gì xảy ra nếu nộp đơn khiếu nại chính sách tái định cư quá thời hiệu quy định? 

Trường hợp khiếu nại đã hết thời hiệu thì đơn khiếu nại sẽ không được thụ lý giải quyết, trừ trường hợp có trở ngại khách quan không thể thực hiện đúng hạn. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 6, Điều 11, Luật Khiếu nại 2011.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với chính sách tái định cư là bao nhiêu ngày? 

Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 33, Luật Khiếu nại 2011.

Sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại lần hai, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là bao lâu? 

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết. 

Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 3, Điều 116, Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Kết luận

Việc hiểu rõ quy định về mẫu đơn khiếu nại, thời hiệu và trình tự giải quyết khiếu nại chính sách tái định cư là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng. Nếu cần hỗ trợ pháp lý trong quá trình khiếu nại chính sách tái định cư, vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline: 1900636387. Đội ngũ luật sư của chúng tôi cam kết mang đến sự tư vấn chuyên nghiệp, kịp thời và hiệu quả cho Quý khách hàng.

Tags: , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87