Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp là bước quan trọng khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính nhưng vẫn có khả năng phục hồi hoạt động kinh doanh. Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giúp hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết đúng quy định. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT phân tích cụ thể thẩm quyền, hồ sơ và trình tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp theo Luật Phục hồi, phá sản 2025, đồng thời chỉ ra những rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý để tránh mất thời gian xử lý tại tòa án nhân dân khu vực, thuộc lĩnh vực giải thể & phá sản doanh nghiệp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phục hồi, theo điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
- Doanh nghiệp có nguy cơ hoặc đã mất khả năng thanh toán đều có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, theo khoản 1 Điều 24 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
- Thủ tục phục hồi là thủ tục độc lập và được ưu tiên áp dụng trước thủ tục phá sản, theo khoản 1 Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
- Luật Phục hồi, phá sản 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, theo khoản 1 Điều 87 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Điều kiện và chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp
Không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi, và không phải ai trong doanh nghiệp cũng có quyền đứng tên nộp đơn. Điều kiện gồm hai nhóm: tình trạng tài chính của doanh nghiệp và tư cách của người nộp đơn, được quy định cụ thể tại Điều 5 và Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Điều kiện về tình trạng tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi khi rơi vào một trong hai tình trạng: có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc đã mất khả năng thanh toán, theo khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Khoản 1 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025 giải thích doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng. Trong khi đó, khoản 2 Điều 5 của Luật này quy định doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Đây là điểm thay đổi đáng chú ý so với Luật Phá sản 2014. Theo cơ chế trước đây, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh được thực hiện trong khuôn khổ thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán. Trong khi đó, Luật Phục hồi, phá sản 2025 cho phép chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi ngay khi doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Các chủ thể nội bộ doanh nghiệp có quyền nộp đơn
Chỉ các chủ thể quản trị nội bộ của doanh nghiệp mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi, không mở rộng cho bên thứ ba như chủ nợ. Khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025 liệt kê cụ thể 04 nhóm chủ thể sau đây.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;
- Đại hội thành viên của hợp tác xã;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Việc pháp luật giới hạn quyền nộp đơn cho các chủ thể quản trị nội bộ, thay vì mở rộng cho chủ nợ như đối với thủ tục phá sản, xuất phát từ bản chất của thủ tục phục hồi: đây là con đường doanh nghiệp tự nguyện lựa chọn để tái cấu trúc, đòi hỏi sự thống nhất ý chí trong nội bộ doanh nghiệp trước khi đưa phương án phục hồi ra trước chủ nợ..
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp tại tòa án nào?
Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi tại Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đây là nguyên tắc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của từng Tòa án nhân dân khu vực được xác định theo quy định.
Thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Khoản 1 Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể hóa nguyên tắc này, điểm a khoản 2 Điều 6 của Luật quy định Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
Như vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác địa chỉ trụ sở chính đã đăng ký để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ.
Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao
Khoản 3 Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Khoản 4 Điều 6 của Luật này quy định Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi, phá sản 2025, đồng thời giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với quyết định giải quyết ban đầu của Tòa án nhân dân khu vực và muốn đề nghị xem xét lại lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ pháp lý của yêu cầu ngay từ giai đoạn đầu, vì việc xem xét lại tại cấp trên chủ yếu dựa trên hồ sơ đã có tại Tòa án cấp dưới.

Hồ sơ và trình tự nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp
Hồ sơ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi cần được chuẩn bị và thực hiện theo đúng các yêu cầu của Luật Phục hồi, phá sản 2025. Từ thành phần hồ sơ, phương án phục hồi đến các bước xử lý, thụ lý đơn, mỗi giai đoạn đều có yêu cầu và thời hạn riêng mà doanh nghiệp cần lưu ý.
Thành phần hồ sơ kèm theo đơn yêu cầu
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp kèm theo:
- Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Danh sách chủ nợ, người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp.
Người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
Về nội dung, khoản 1 Điều 28 quy định phương án phục hồi hoạt động kinh doanh phải nêu rõ các biện pháp phục hồi không trái pháp luật, điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán khoản nợ. Kế hoạch thanh toán phải bảo đảm thứ tự ưu tiên theo khoản 2 Điều 28, gồm: chi phí phục hồi; các khoản nợ và quyền lợi của người lao động theo quy định; khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh; khoản nợ có bảo đảm và các khoản nợ khác.
Đáng lưu ý, phương án phục hồi được nộp cùng đơn có thể tiếp tục được hoàn thiện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, doanh nghiệp, hợp tác xã phải hoàn thiện phương án để Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán.
Trình tự xử lý, thụ lý đơn tại tòa án
Trình tự xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau, căn cứ Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025:
- Người có quyền nộp đơn theo Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025 nộp đơn kèm phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ chứng minh đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo Điều 6 của Luật này.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu, theo khoản 2 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và xử lý theo một trong bốn hướng: thông báo nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phục hồi; thông báo sửa đổi, bổ sung đơn; thông báo chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc thông báo trả lại đơn nếu thuộc trường hợp luật định, theo khoản 2 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
- Tòa án thụ lý khi doanh nghiệp, hợp tác xã đã nộp lệ phí phục hồi và tạm ứng chi phí phục hồi. Trường hợp cần thiết, trước khi thụ lý, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp để xem xét, kiểm tra căn cứ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án gửi thông báo thụ lý bằng văn bản cho người nộp đơn, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, theo khoản 6 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Khoản 3 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025 cũng quy định các trường hợp Tòa án trả lại đơn, bao gồm người nộp đơn không thuộc trường hợp có quyền nộp đơn theo Điều 24; không sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu trong thời hạn; tự rút đơn; không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phục hồi; không trung thực khi yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoặc Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với cùng doanh nghiệp.
Thủ tục phục hồi rút gọn cho doanh nghiệp quy mô nhỏ
Theo Điều 68 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp:
- Có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nếu trong quá trình giải quyết có căn cứ xác định vụ việc không còn đủ điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn, Tòa án ra quyết định chuyển sang giải quyết theo thủ tục phục hồi thông thường. Sau khi được áp dụng, thời hạn thực hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi thông thường.
| Tiêu chí | Thủ tục phục hồi thông thường | Thủ tục phục hồi rút gọn |
| Điều kiện áp dụng | Không giới hạn về số chủ nợ hay tổng nợ gốc | Không quá 20 chủ nợ không có bảo đảm và tổng nợ gốc từ 10 tỷ đồng trở xuống; hoặc doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ; hoặc trường hợp khác theo luật. |
| Cơ sở pháp lý | Chương II Luật Phục hồi, phá sản 2025 | Điều 68 Luật Phục hồi, phá sản 2025 |
| Thời hạn xem xét áp dụng thủ tục rút gọn | Không áp dụng | Trong 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn |
| Chuyển đổi thủ tục | Không đặt ra | Có thể chuyển sang thủ tục thông thường nếu phát sinh căn cứ không còn đáp ứng điều kiện rút gọn |
Trường hợp doanh nghiệp đang được giải quyết theo thủ tục rút gọn nhưng trong quá trình xử lý phát sinh thêm chủ nợ hoặc tổng nợ vượt ngưỡng quy định hoặc trường hợp khác dẫn đến không đủ điều kiện thực hiện thủ tục rút gọn, Tòa án sẽ quyết định chuyển sang giải quyết theo thủ tục phục hồi thông thường. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát và cập nhật đầy đủ danh sách chủ nợ ngay từ đầu để tránh việc bị chuyển đổi thủ tục giữa chừng, làm phát sinh thêm thời gian xử lý.
Lệ phí, tạm ứng chi phí phục hồi
Theo Điều 19 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp lệ phí phục hồi theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và thông báo của Tòa án.
Theo Điều 20, chi phí phục hồi được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; người nộp đơn phải nộp tạm ứng chi phí phục hồi, trừ trường hợp được miễn theo quy định của Luật. Trường hợp người nộp đơn không trung thực hoặc lợi dụng thủ tục phục hồi để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì phải chịu chi phí phục hồi phát sinh.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết các bước trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi nộp đơn yêu cầu phục hồi
Việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp không đúng thẩm quyền hoặc chậm trễ có thể khiến doanh nghiệp mất đi lợi thế chủ động trong quá trình tái cấu trúc. Hai rủi ro doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là nộp sai tòa án có thẩm quyền và để chủ nợ nộp đơn yêu cầu phá sản trước.
Hậu quả khi nộp đơn sai Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền
Theo điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025, nếu xác định đơn không thuộc thẩm quyền của Tòa án đang tiếp nhận, Thẩm phán thông báo về việc chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền. Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo Điều 6 trước khi nộp đơn để hạn chế việc phải chuyển đơn và phát sinh thêm thủ tục trong quá trình xử lý đơn.
Bên cạnh đó, điểm e khoản 3 Điều 25 quy định Tòa án trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi nếu Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với cùng doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương khác nhau, việc xác định đúng nơi đặt trụ sở chính để nộp đơn càng cần được kiểm tra kỹ trước khi thực hiện, tránh phát sinh tranh chấp thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Rủi ro khi chậm nộp đơn phục hồi để chủ nợ nộp đơn yêu cầu phá sản trước
Khi doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Luật đồng thời quy định tại khoản 2 Điều 38 rằng một số chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Điều này cho thấy việc doanh nghiệp chủ động nộp đơn phục hồi có ý nghĩa trong việc xác lập thủ tục được doanh nghiệp lựa chọn trước khi phát sinh các yêu cầu phá sản từ chủ thể có quyền.
Mặt khác, khoản 1 Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản 2025 xác định ưu tiên áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã. Do đó, doanh nghiệp nên theo dõi thường xuyên tình hình công nợ, khả năng thanh toán và chuẩn bị phương án phục hồi từ sớm để có cơ sở chủ động thực hiện thủ tục khi xuất hiện nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán.
Dịch vụ luật sư tư vấn phục hồi, tái cấu trúc và phá sản doanh nghiệp
Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi với các công việc sau:
- Rà soát tình trạng tài chính, công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Xác định doanh nghiệp đang có nguy cơ mất khả năng thanh toán hay đã mất khả năng thanh toán.
- Đánh giá khả năng áp dụng thủ tục phục hồi thay vì chuyển ngay sang phá sản.
- Xác định chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi, Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo trụ sở chính doanh nghiệp.
- Soạn đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp.
- Xây dựng và rà soát phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
- Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ và các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch thanh toán nợ theo thứ tự ưu tiên.
- Tư vấn phương án cơ cấu lại dòng tiền, tài sản và nghĩa vụ với chủ nợ.
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục phục hồi
Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp tại tòa án nào?
Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi tìm hiểu về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải mất khả năng thanh toán mới được nộp đơn phục hồi không?
Không bắt buộc. Theo khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc đã mất khả năng thanh toán. Khoản 1 Điều 5 của Luật này xác định doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng. Do đó doanh nghiệp có thể chủ động nộp đơn từ sớm để có nhiều thời gian xây dựng phương án phục hồi hơn.
2. Nộp đơn phục hồi sai Tòa án nhân dân khu vực thì xử lý thế nào?
Theo điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025, nếu xác định đơn không thuộc thẩm quyền của Tòa án đang tiếp nhận, Thẩm phán thông báo chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền. Doanh nghiệp cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền trước khi nộp đơn để hạn chế việc phải chuyển đơn và phát sinh thêm thời gian, chi phí trong quá trình xử lý.
3. Thủ tục phục hồi và thủ tục phá sản khác nhau ở điểm nào về thẩm quyền Tòa án?
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, cả thủ tục phục hồi và thủ tục phá sản đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Do đó, không có sự khác biệt về Tòa án có thẩm quyền giải quyết ban đầu giữa hai thủ tục. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở điều kiện và chủ thể có quyền nộp đơn: thủ tục phục hồi chỉ do các chủ thể quản trị nội bộ doanh nghiệp nộp đơn theo Điều 24, còn thủ tục phá sản còn cho phép chủ nợ, người lao động, cổ đông nộp đơn theo Điều 38 của Luật này.
4. Chủ nợ có quyền yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp không?
Không. Khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025 chỉ trao quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi cho người đại diện theo pháp luật, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, đại hội thành viên hợp tác xã, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Chủ nợ chỉ có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật này, không có quyền tự mình yêu cầu mở thủ tục phục hồi.
5. Thời gian giải quyết đơn yêu cầu phục hồi doanh nghiệp là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán giải quyết; trong 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và xử lý đơn theo một trong các hướng luật định. Thời hạn này áp dụng cho giai đoạn xử lý, thụ lý đơn, chưa bao gồm thời gian thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi được Hội nghị chủ nợ thông qua.
6. Doanh nghiệp có vốn nhà nước nộp đơn phục hồi có gì khác biệt?
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước trong quá trình thực hiện thủ tục phục hồi do Chính phủ quy định riêng, khác với trình tự áp dụng chung cho doanh nghiệp không có vốn nhà nước. Doanh nghiệp có vốn nhà nước cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành liên quan đến quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi tiến hành nộp đơn.
Kết luận
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp đúng thẩm quyền và đúng trình tự là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tận dụng được cơ hội tái cấu trúc mà Luật Phục hồi, phá sản 2025 ưu tiên dành cho doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính. Việc xác định chính xác Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chủ động nộp đơn ngay từ giai đoạn có nguy cơ mất khả năng thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp giữ được thế chủ động trong quá trình đàm phán với chủ nợ. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ và tư vấn phương án nộp đơn phù hợp. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Điều kiện phục hồi doanh nghiệp, Doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, Hồ sơ yêu cầu phục hồi, Mất khả năng thanh toán, Nguy cơ mất khả năng thanh toán, Nộp đơn phục hồi doanh nghiệp, Phục hồi doanh nghiệp tại Tòa án, Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, Tái cấu trúc doanh nghiệp, Thẩm quyền Tòa án phục hồi, Thủ tục phục hồi doanh nghiệp, Thủ tục phục hồi rút gọn

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.