Khung hình phạt và căn cứ khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xem xét khi người thực hiện dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp luật định. Người bị hại cần chuẩn bị nguồn chứng cứ chứng minh hành vi gian dối; người bị tố giác cần làm rõ mục đích giao dịch để tránh bị quy kết sai trách nhiệm hình sự. Mức phạt có thể từ cải tạo không giam giữ đến tù chung thân, tùy giá trị tài sản và tình tiết định khung; Luật Long Phan PMT phân tích chi tiết hướng xử lý dưới đây.

Sơ đồ căn cứ khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các khung hình phạt hình sự
Điều kiện định lượng tài sản, khung hình phạt chính và hướng dẫn thu thập chứng cứ pháp lý khi có dấu hiệu lừa đảo.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng là mốc định lượng thông thường để xem xét khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu có tiền án, đã bị xử phạt về hành vi chiếm đoạt hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự.
  • Giá trị chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên có thể dẫn đến khung hình phạt 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.
  • Bị hại cần ưu tiên củng cố sao kê ngân hàng, tin nhắn, email, hợp đồng để chứng minh thủ đoạn gian dối và yêu cầu thu hồi tài sản.

Căn cứ khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Căn cứ khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không chỉ nằm ở việc có mất tiền hay không. Điểm quyết định là có thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản và có đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự. Bị hại cần chứng minh hành vi gian dối làm mình giao tài sản. Người bị tố giác cần làm rõ bản chất giao dịch để tránh bị quy kết sai từ quan hệ dân sự, vay mượn hoặc đầu tư.

Các dấu hiệu cấu thành tội phạm lừa đảo

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được nhận diện trước hết qua hành vi dùng thông tin, tài liệu hoặc cam kết không đúng sự thật để làm người khác tin tưởng giao tài sản. Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi cốt lõi là bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác.

  • Mặt khách quan: Người thực hiện phải có thủ đoạn gian dối và hậu quả là chiếm đoạt được tài sản. Dấu hiệu này cần được đối chiếu với thời điểm đưa ra thông tin sai lệch, cách bị hại giao tài sản và việc tài sản bị chiếm đoạt.
  • Mặt chủ quan: Cần đánh giá mục đích chiếm đoạt có xuất hiện trước hoặc đồng thời với hành vi gian dối hay không.
  • Chủ thể: Người thực hiện hành vi phải thuộc độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 và Khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội này áp dụng với người từ đủ 16 tuổi trở lên.
  • Khách thể: Hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của bị hại.

Các dấu hiệu trên cần được đánh giá đồng thời. Nếu chỉ có việc vay tiền, chậm thanh toán hoặc kinh doanh thua lỗ mà chưa chứng minh được gian dối nhằm chiếm đoạt, vụ việc có thể phát sinh tranh luận về ranh giới dân sự và hình sự.

Điều kiện định lượng tài sản để truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Không phải mọi hành vi gian dối đều dẫn đến khởi tố hình sự. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt là căn cứ quan trọng để xác định có đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.

  • Chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên: Đây là ngưỡng định lượng thông thường để xem xét tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Người có hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên có thể bị xử lý theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng có điều kiện đặc biệt: Trường hợp tài sản dưới ngưỡng này vẫn có thể bị truy cứu nếu thuộc một trong các điều kiện luật định. Các điều kiện gồm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt, đã bị kết án về tội chiếm đoạt liên quan chưa được xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại và gia đình họ (Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)).

Điều kiện định lượng giúp sàng lọc giữa rủi ro dân sự và nguy cơ hình sự. Bị hại cần chứng minh rõ giá trị tài sản, còn người bị tố giác cần kiểm tra chính xác dòng tiền, mục đích nhận tiền và tài liệu giao dịch liên quan.

Ranh giới giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tranh chấp dân sự

Ranh giới giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tranh chấp dân sự thường nằm ở ý thức chiếm đoạt và thời điểm phát sinh hành vi gian dối. Không thể chỉ dựa vào việc chậm trả tiền, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm hợp đồng để kết luận có tội phạm. Việc đánh giá sai ranh giới này có thể dẫn đến rủi ro hình sự hóa quan hệ dân sự, nhất là trong giao dịch vay tiền, góp vốn, đầu tư hoặc mua bán hàng hóa.

Dấu hiệu nhận diện quan hệ dân sự thông thường

Quan hệ dân sự thông thường phát sinh khi các bên xác lập giao dịch nhằm tạo lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015:

“Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

Trong thực tiễn, hợp đồng vay tiền, hợp tác đầu tư, mua bán hàng hóa hoặc góp vốn có thể phát sinh tranh chấp khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ. Nếu nguyên nhân đến từ thua lỗ, biến động thị trường, mất khả năng thanh toán hoặc quản trị dòng tiền kém, vụ việc cần được đánh giá theo bản chất tranh chấp dân sự.

Điểm cần kiểm tra là bên nhận tiền có đưa ra thông tin gian dối ngay từ đầu hay không. Nếu hồ sơ thể hiện giao dịch có thật, dòng tiền có mục đích sử dụng rõ ràng và không có thủ đoạn che giấu, việc “vay tiền không trả có đi tù” cần được xem xét rất thận trọng.

Tiêu chí xác định hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu

Hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải gắn với mục đích làm bị hại tin tưởng và giao tài sản. Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), dấu hiệu pháp lý cốt lõi là bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác.

Về mặt đánh giá thực tiễn, dấu hiệu gian dối ngay từ đầu có thể thể hiện qua việc dùng giấy tờ giả, dự án không có thật, thông tin sai về năng lực tài chính hoặc cam kết không có khả năng thực hiện. Các tình tiết này cần được chứng minh bằng tài liệu, dòng tiền và lời khai phù hợp.

Trường hợp sau khi nhận tài sản, người nhận tiền tiếp tục dùng thủ đoạn gian dối để trốn tránh nghĩa vụ cũng cần được đánh giá riêng. Tuy nhiên, kết luận phải dựa trên chứng cứ cụ thể của từng vụ việc.

Đối với người bị tố giác, hướng xử lý an toàn là rà soát toàn bộ hồ sơ giao dịch, chứng minh mục đích sử dụng tiền và thiện chí thực hiện nghĩa vụ. Đối với bị hại, trọng tâm là chứng minh thủ đoạn gian dối đã làm mình giao tài sản.

Tiêu chí xác định hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản ngay từ
Các dấu hiệu pháp lý và biểu hiện của hành vi gian lận như sử dụng giấy tờ giả hoặc cung cấp thông tin sai năng lực tài chính.

Các khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phụ thuộc chủ yếu vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và tình tiết định khung. Đây là phần người bị hại thường dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của vụ án. Người bị tố giác, bị can hoặc bị cáo cần đối chiếu chính xác từng mốc tiền và tình tiết tăng nặng để xây dựng hướng giải trình, khắc phục hậu quả hoặc bào chữa.

Các khung hình phạt chính

Các khung hình phạt dưới đây được phân tầng từ cơ bản đến đặc biệt nghiêm trọng. Theo Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), mức phạt tăng dần theo giá trị tài sản và tính chất hành vi.

Khung hình phạt Căn cứ định khung Mức phạt tương ứng
Khung cơ bản Chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên; hoặc dưới mức này nhưng thuộc điều kiện luật định Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Khung tăng nặng thứ nhất Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; dùng thủ đoạn xảo quyệt Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Khung tăng nặng thứ hai Chiếm đoạt từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Khung đặc biệt nghiêm trọng Chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Bảng trên chỉ là khung định lượng và định tính ban đầu. Khi quyết định hình phạt cụ thể, cơ quan tiến hành tố tụng còn xem xét vai trò tham gia, mức độ khắc phục hậu quả, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể chịu chế tài tác động trực tiếp đến tài sản, nghề nghiệp và chức vụ. Căn cứ Khoản 5 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt bổ sung có thể được áp dụng tùy tính chất vụ án.

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người phạm tội, nếu Tòa án thấy cần thiết để tăng tính răn đe.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm khi hành vi phạm tội gắn với chức vụ, nghề nghiệp hoặc điều kiện hành nghề.
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản trong trường hợp cần xử lý lợi ích vật chất liên quan đến hành vi phạm tội.

Hình phạt bổ sung thường làm tăng áp lực pháp lý và tài chính đối với bị can, bị cáo. Vì vậy, việc chủ động khắc phục hậu quả, hoàn trả tài sản và chứng minh vai trò hạn chế có ý nghĩa lớn trong chiến lược bào chữa.

Hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ và thủ tục tố giác cho người bị hại

Bị hại muốn đề nghị khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần chuẩn bị hồ sơ theo hướng chứng minh hai điểm: có thủ đoạn gian dối và có tài sản bị chiếm đoạt. Cách gọi phổ biến như “đơn kiện lừa đảo” hoặc “đơn thưa công an” cần được chuẩn hóa thành đơn tố giác tội phạm hoặc đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự. Hồ sơ càng rõ dòng tiền, nội dung trao đổi và cam kết gian dối, khả năng được xem xét theo hướng hình sự càng cao.

Danh mục chứng cứ chứng minh hành vi lừa đảo

Nguồn chứng cứ trong vụ việc lừa đảo cần hướng đến việc tái hiện quá trình giao dịch, lý do bị hại tin tưởng và cách tài sản bị chuyển giao. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Hợp đồng, giấy vay tiền, thỏa thuận góp vốn, đơn đặt hàng thể hiện căn cứ giao tài sản, nghĩa vụ hoàn trả hoặc cam kết thực hiện công việc.
  • Tin nhắn, email, nội dung trao đổi qua nền tảng điện tử thể hiện lời hứa, thông tin giới thiệu, cam kết lợi nhuận hoặc dữ kiện khiến bị hại tin tưởng.
  • Sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi, biên nhận, thông tin tài khoản nhận tiền chứng minh giá trị tài sản, thời điểm chuyển tiền và người thụ hưởng.
  • Ghi âm, ghi hình, hình ảnh, tài liệu quảng cáo, hồ sơ dự án có thể làm rõ thủ đoạn gian dối, năng lực thực hiện hoặc thông tin sai lệch được đưa ra.
  • Tài liệu về việc yêu cầu hoàn trả tài sản như thư yêu cầu, biên bản làm việc, tin nhắn đòi tiền, phản hồi né tránh hoặc hành vi cắt liên lạc.

Bị hại không nên chỉ nộp đơn trình bày sự việc chung chung. Trọng tâm là sắp xếp nguồn chứng cứ theo trình tự thời gian, từ lúc tiếp cận thông tin, giao tài sản, phát hiện gian dối đến yêu cầu thu hồi tài sản.

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm

Việc nộp đơn đúng cơ quan giúp rút ngắn thời gian sàng lọc nguồn tin về tội phạm. Cơ quan tiếp nhận và cơ quan giải quyết không phải lúc nào cũng là một, nên bị hại cần phân biệt rõ thẩm quyền.

  • Cơ quan tiếp nhận tố giác: Bị hại có thể gửi đơn đến Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát các cấp, Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an, Tòa án các cấp, cơ quan báo chí và cơ quan, tổ chức khác theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.
  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Theo Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, Cơ quan điều tra và Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền giải quyết theo thẩm quyền điều tra của mình, trừ Đội An ninh Công an cấp huyện.
  • Ngoại lệ về thẩm quyền của Viện kiểm sát: Viện kiểm sát giải quyết khi phát hiện cơ quan đang xác minh có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm, đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày không được khắc phục theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.
  • Thông báo kết quả giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác biết kết quả giải quyết vụ việc trong 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.

Nếu quá trình giải quyết kéo dài, bị hại cần lưu lại giấy tiếp nhận, phiếu chuyển đơn và các văn bản phản hồi. Đây là cơ sở để kiến nghị, yêu cầu thông tin tiến độ hoặc đề nghị Viện kiểm sát xem xét khi có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm.

Hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ và thủ tục tố giác cho người bị hại bị chiếm đoạt tài sản
Quy trình tập hợp sao kê ngân hàng, tin nhắn giao dịch và nộp đơn đến cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Hướng xử lý pháp lý khi bị tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người bị tố giác về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần xử lý sớm từ giai đoạn giải quyết nguồn tin. Sai lầm thường gặp là giải trình cảm tính, giao nộp tài liệu rời rạc hoặc thừa nhận nghĩa vụ dân sự theo cách bất lợi. Trọng tâm pháp lý là làm rõ có hay không thủ đoạn gian dối, ý thức chiếm đoạt và mối liên hệ giữa giao dịch với tài sản đã nhận.

Các bước xử lý nên được triển khai theo trình tự kiểm soát rủi ro sau:

  1. Rà soát toàn bộ hồ sơ giao dịch: Kiểm tra hợp đồng, tin nhắn, chứng từ chuyển tiền, biên nhận và các cam kết đã đưa ra. Mục tiêu là xác định giao dịch có thật hay chỉ là phương tiện che giấu hành vi chiếm đoạt.
  2. Chứng minh mục đích nhận và sử dụng tiền: Người bị tố giác cần làm rõ dòng tiền đã được dùng cho vay mượn, đầu tư, mua bán hoặc thực hiện nghĩa vụ cụ thể. Tài liệu càng rõ, khả năng phản biện cáo buộc gian dối càng cao.
  3. Chứng minh không gian dối ngay từ đầu: Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), dấu hiệu trọng tâm là bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản. Vì vậy, cần chứng minh việc mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với ý thức chiếm đoạt.
  4. Đánh giá khả năng chuyển hóa sang tranh chấp dân sự: Nếu giao dịch thể hiện quyền, nghĩa vụ dân sự rõ ràng, cần đối chiếu với bản chất giao dịch dân sự theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là cơ sở để phản biện nguy cơ hình sự hóa quan hệ dân sự.
  5. Chủ động khắc phục hậu quả khi phù hợp: Việc hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tài sản có thể giảm xung đột và hỗ trợ chiến lược giải trình. Tuy nhiên, việc khắc phục cần được lập chứng từ rõ ràng để tránh bị diễn giải bất lợi.

Khi đã có quyết định khởi tố, tư cách tố tụng có thể chuyển từ người bị tố giác sang bị can, sau đó là bị cáo nếu vụ án được truy tố, xét xử. Mỗi giai đoạn cần chiến lược làm việc riêng với Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án.

Dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia tố tụng vụ án lừa đảo tại Luật Long Phan PMT

Vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường có ranh giới phức tạp giữa giao dịch dân sự, quan hệ kinh tế và trách nhiệm hình sự. Luật Long Phan PMT thực hiện tư vấn đánh giá cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, bảo vệ bị hại và bào chữa cho người bị tố giác, bị can, bị cáo. Việc có luật sư tham gia sớm giúp kiểm soát chứng cứ, lời khai và chiến lược xử lý.

  • Đánh giá cấu thành tội phạm dựa trên hành vi gian dối, giá trị tài sản, thời điểm phát sinh ý thức chiếm đoạt và tài liệu giao dịch.
  • Soạn thảo đơn tố giác tội phạm hình sự, đơn yêu cầu khởi tố vụ án và văn bản kiến nghị xử lý nguồn tin về tội phạm.
  • Củng cố chứng cứ cho bị hại, gồm sao kê ngân hàng, tin nhắn, email, hợp đồng, thông tin tài khoản nhận tiền và tài liệu thể hiện thủ đoạn gian dối.
  • Đại diện bị hại làm việc với Cơ quan Cảnh sát điều tra, trình bày yêu cầu khởi tố, yêu cầu thu hồi tài sản và theo dõi tiến độ giải quyết tố giác.
  • Thực hiện thủ tục yêu cầu phong tỏa, thu hồi tài sản bị chiếm đoạt khi có căn cứ về dòng tiền, tài khoản nhận tiền hoặc tài sản liên quan.
  • Tư vấn hướng giải trình chống hình sự hóa quan hệ dân sự, đặc biệt trong giao dịch vay tiền, góp vốn, đầu tư, mua bán hàng hóa hoặc chậm nghĩa vụ thanh toán.
  • Luật sư bào chữa cho người bị tố giác, bị can, bị cáo, tham gia làm việc trong giai đoạn lấy lời khai, hỏi cung, truy tố và xét xử.
  • Đàm phán khắc phục hậu quả, ghi nhận việc hoàn trả tài sản, thỏa thuận bồi thường và xây dựng hồ sơ tình tiết giảm nhẹ khi phù hợp.

Để được Luật sư hình sự hỗ trợ đánh giá hồ sơ lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tư vấn hướng bào chữa, Quý khách vui lòng gửi tài liệu vụ việc qua Email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939.846.973 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về căn cứ khởi tố và khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quá trình đánh giá “tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” trên thực tế thường đối mặt với nhiều tình huống ranh giới phức tạp về định lượng tài sản và thẩm quyền tố tụng. Việc nắm rõ các cơ chế xử lý ngoại lệ sẽ giúp người tham gia tố tụng bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình. Trọn bộ giải đáp pháp lý chuyên sâu sẽ làm rõ những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm.

1. Trường hợp chiếm đoạt số tiền dưới 2.000.000 đồng thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?

Có, hành vi chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn điều kiện ngoại lệ. Cụ thể, người vi phạm bị khởi tố khi đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, hoặc có tiền án về các tội chiếm đoạt chưa được xóa án tích. Việc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại cũng là điều kiện khởi tố, căn cứ theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

2. Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết trực tiếp đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu không?

Không, Viện kiểm sát không có thẩm quyền giải quyết trực tiếp ngay từ đầu đối với đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thẩm quyền thụ lý ban đầu thuộc về Cơ quan điều tra và Cơ quan được giao nhiệm vụ. Viện kiểm sát chỉ can thiệp khi phát hiện cơ quan thụ lý có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc bỏ lọt tội phạm mà không khắc phục sau 15 ngày kể từ khi có yêu cầu, theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.

3. Người thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản phải từ bao nhiêu tuổi mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Người thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Tội danh này không thuộc danh mục các tội phạm mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bắt buộc phải chịu trách nhiệm. Do đó, cơ quan tiến hành tố tụng chỉ truy cứu trách nhiệm đối với chủ thể từ đủ 16 tuổi trở lên, căn cứ theo Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 và Khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

4. Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kết quả giải quyết đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thời hạn bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác phải gửi thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức báo tin trong thời hạn tối đa 03 ngày. Thời hạn này được tính kể từ ngày kết thúc việc giải quyết nguồn tin về tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cơ quan thụ lý bắt buộc phải ban hành văn bản thông báo chính thức để người tố giác nắm bắt tình trạng vụ việc, căn cứ theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.

5. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên sẽ phải đối mặt với khung hình phạt nào?

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên sẽ bị áp dụng khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng. Mức hình phạt chính áp dụng cho yếu tố định lượng này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Mức án cụ thể sẽ do cơ quan xét xử đánh giá dựa trên mức độ nguy hiểm của hành vi gian dối, căn cứ theo Khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Kết luận

Để xem xét khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần được đánh giá trên thủ đoạn gian dối, giá trị tài sản bị chiếm đoạt và ranh giới với tranh chấp dân sự. Bị hại phải củng cố chứng cứ về dòng tiền, cam kết sai sự thật và yêu cầu thu hồi tài sản; người bị tố giác cần chứng minh mục đích giao dịch, thiện chí thực hiện nghĩa vụ và căn cứ loại trừ việc hình sự hóa quan hệ dân sự. Khi vụ việc đã phát sinh tố giác hoặc nguy cơ khởi tố, chậm xử lý có thể làm mất chứng cứ và bất lợi về lời khai. Liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được luật sư hình sự tư vấn kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Hà Ngọc Tuyền

Luật sư Hà Ngọc Tuyền- thành viên đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh, trưởng Văn phòng luật sư Hà Tuyền, Luật sư cộng sự tại công ty Luật Long Phan PMT. Với kinh nghiệm lâu năm tham gia các vụ án hình sự, Luật sư Hà Ngọc Tuyền đã và đang trực tiếp tham gia tư vấn pháp lý và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các vụ án hình sự là một trong những luật sư kỳ cựu, nhận được rất nhiều kỳ vọng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87