Các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản sau 1/7/2025

Các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản là nội dung quan trọng đối với chủ nợ, người lao động và các chủ thể có quyền, nghĩa vụ liên quan trong bối cảnh quy định pháp luật về phá sản có nhiều điểm mới được áp dụng. Việc nắm rõ điều kiện nộp đơn, thẩm quyền giải quyết, trình tự thủ tục cũng không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn hạn chế rủi ro bị trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết vấn đề này.

Các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản mà doanh nghiệp cần lưu tâm
Các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản mà doanh nghiệp cần lưu tâm

Chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản

Khi thực hiện yêu cầu phá sản, việc xác định đúng chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là vấn đề mang tính then chốt, bởi không phải mọi cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp đều có quyền yêu cầu thủ tục này. Việc nhận diện chính xác tư cách pháp lý của người nộp đơn sẽ quyết định tính hợp lệ của yêu cầu phá sản cũng như khả năng được Tòa án thụ lý, giải quyết trong thực tế.

Căn cứ Điều 5 Luật Phá sản 2014, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 1/7/2025 (sau đây gọi tắt là Luật phá sản 2014), chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chia làm hai nhóm chính bao gồm chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản và chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản.

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
  • Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Như vậy, việc xác định đúng chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là tiền đề pháp lý để Tòa án xem xét, thụ lý và giải quyết vụ việc. Việc nhầm lẫn hoặc xác định không đúng tư cách người nộp đơn có thể dẫn đến việc đơn yêu cầu bị trả lại hoặc không được chấp nhận. Vì vậy, trước khi tiến hành thủ tục phá sản, các bên liên quan cần rà soát kỹ vị trí pháp lý của mình để bảo đảm việc thực hiện quyền yêu cầu phá sản đúng quy định và hiệu quả trong thực tế.

Điều kiện để doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản

Sau khi xác định đúng chủ thể có quyền nộp đơn, bước tiếp theo cần làm rõ là điều kiện để doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản, bởi chỉ khi đáp ứng đầy đủ các căn cứ pháp lý theo quy định thì Tòa án mới có cơ sở xem xét, thụ lý và giải quyết yêu cầu. 

Căn cứ Điều 214, Luật Doanh nghiệp 2020, việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Như vậy, để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện:

  • Mất khả năng thanh toán 
  • Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản

Căn cứ theo quy định tại Tiểu mục 1, Công văn số 199/TANDTC-PC ngày 18/12/2020 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong giải quyết phá sản thì doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có khoản nợ cụ thể, rõ ràng do các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại, hoặc được xác định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các bên không có tranh chấp về khoản nợ này.
  • Khoản nợ đến hạn thanh toán là khoản nợ đã được xác định rõ thời hạn thanh toán, mà đến thời hạn đó doanh nghiệp, hợp tác xã phải có nghĩa vụ trả nợ. Thời hạn thanh toán này được các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại hoặc trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán bao gồm 02 trường hợp: Doanh nghiệp, hợp tác xã không có tài sản để thanh toán các khoản nợ hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Lưu ý: Kể từ ngày 01/03/2026 (Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 có hiệu lực) thì doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán được xem là “mất khả năng thanh toán”.

Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác các điều kiện nêu trên giúp người yêu cầu đánh giá khả năng thực hiện thủ tục phá sản, đồng thời tránh những rủi ro pháp lý phát sinh do nộp đơn khi chưa đủ căn cứ.

Điều kiện doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản cần đáp ứng
Điều kiện doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản cần đáp ứng

Thủ tục yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp sau ngày 1/7/2025

Trên nền tảng các điều kiện pháp lý đã được làm rõ, thủ tục phá sản là nội dung cần được xem xét tiếp theo nhằm giúp người yêu cầu hình dung đầy đủ trình tự, các bước thực hiện cũng như vai trò của từng chủ thể trong suốt quá trình giải quyết tại Tòa án. Việc nắm vững thủ tục không chỉ bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn góp phần rút ngắn thời gian giải quyết và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan như đã đề cập ở phần trên, mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Theo quy định tại Điều 26, 27, 28, 29 của Luật Phá sản 2014 thì khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:

  • Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Đối với các trường hợp chủ thể yêu cầu khác nhau thì nội dung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ có sự khác biệt);
  • Tài liệu, chứng cứ để chứng minh lương và các khoản nợ khác đến hạn;

Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Bước 2: Tòa án tiếp nhận đơn

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Luật Phá sản 2014 sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, trong thời hạn 03 ngày Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Trường hợp đơn yêu cầu chưa hợp lệ thì Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. 

Bước 3: Tòa án thụ lý đơn

Căn cứ Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Phá sản 2014, thời hạn thụ lý đơn được quy định như sau: 

  • Trường hợp nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản: Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. 
  • Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản: Thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Toà án thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn biết. Trong đó, trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp đơn thì Tòa án phải thông báo cho các chủ nợ mà doanh nghiệp cung cấp. 

Trường hợp người nộp đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xuất trình cho Tòa án nhân dân các giấy tờ, tài liệu theo quy định.

Bước 4: Mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 42 Luật Phá sản 2014. 

Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm;
  • Tên của Tòa án nhân dân; họ và tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản;
  • Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của người làm đơn yêu cầu;
  • Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
  • Thời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không khai báo.

Bước 5: Hội nghị chủ nợ 

Căn cứ quy định tại Điều 75 Luật Phá sản 2014, thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ. 

Theo đó, tại khoản 1 Điều 83 Luật phá sản 2014, Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:

  • Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
  • Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;
  • Đề nghị tuyên bố phá sản.

Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Căn cứ Điều 107 Luật Phá sản 2014, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 83 của Luật Phá sản 2014 thì Tòa án nhân dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Hoặc sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định;
  • Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

Bước 7: Thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật phá sản 2014, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
  • Giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện thanh lý tài sản;
  • Thực hiện cưỡng chế để thu hồi tài sản, giao tài sản cho người mua được tài sản trong vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
  • Sau khi nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về kết quả thanh lý tài sản, Chấp hành viên thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
  • Chấp hành viên yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản.

Căn cứ Điều 122 Luật phá sản 2014 về việc định giá tài sản, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức định giá tài sản theo quy định của pháp luật. Khi ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được ký hợp đồng thẩm định giá với cá nhân, tổ chức mà mình có quyền, lợi ích liên quan.

>>> Xem thêm: Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp sau 01/7/2025

Bên cạnh việc tuân thủ đúng thủ tục, thẩm quyền giải quyết yêu cầu phá sản sau 01/7/2025 là vấn đề cần được đặc biệt lưu ý, bởi việc nộp đơn không đúng cơ quan có thẩm quyền sẽ dẫn đến nguy cơ bị trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Việc xác định chính xác Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật mới là cơ sở bảo đảm yêu cầu phá sản được thụ lý, xem xét và giải quyết đúng trình tự, hiệu quả.

Căn cứ Điều 8 Luật phá sản 2014 (sửa đổi năm 2025) thì từ ngày 01/7/2025, Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đó.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết việc phá sản sẽ được chuyển giao cho Toà án nhân dân khu vực, theo Khoản 2 Điều 4 Nghị Quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản được như sau:

  • Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội: có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
  • Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng: có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
  • Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh: có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.

>>> Xem thêm: Xử lý doanh nghiệp tẩu tán tài sản khi mở thủ tục phá sản

Dịch vụ luật sư tư vấn về các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản

Việc được tư vấn phá sản một cách chuyên nghiệp giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Với sự đồng hành của Luật Long Phan PMT, khách hàng không chỉ được hướng dẫn đúng về điều kiện, thẩm quyền và trình tự yêu cầu mở thủ tục phá sản. Việc nhận được hỗ trợ chuyên sâu giúp doanh nghiệp và chủ nợ lựa chọn đúng thời điểm, đúng phương thức và đúng chiến lược pháp lý, qua đó nâng cao khả năng bảo toàn quyền lợi và tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật.

Dịch vụ của tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện pháp lý và xác định đúng chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ yêu cầu phá sản, bảo đảm tính hợp lệ và khả năng được Tòa án thụ lý;
  • Đại diện khách hàng nộp đơn yêu cầu phá sản và trực tiếp làm việc với Tòa án trong suốt quá trình giải quyết vụ việc;
  • Tư vấn phương án xử lý công nợ, tài sản của doanh nghiệp nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan;
  • Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, chủ nợ hoặc người lao động tại các phiên họp, thủ tục phá sản;
  • Hỗ trợ thực hiện các công việc liên quan đến thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo đúng quy định pháp luật.
Dịch vụ luật sư tư vấn về các lưu ý khi thực hiện thủ tục phá sản sau 1/7/2025
Dịch vụ luật sư tư vấn về các lưu ý khi thực hiện thủ tục phá sản sau 1/7/2025

Câu hỏi thường gặp về các lưu ý khi muốn thực hiện thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phá sản

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thủ tục yêu cầu mở thủ tục phá sản theo luật định. Mời Quý bạn đọc cùng tham khảo!

Doanh nghiệp còn tài sản có bị coi là mất khả năng thanh toán không?

Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định một mức khoản nợ cụ thể nào để xác định là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán mà chỉ cần có đủ các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 4 Luật phá sản 2014, cụ thể: “Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán”. Như vậy, pháp luật xác định tình trạng mất khả năng thanh toán dựa trên hành vi không thanh toán khoản nợ đến hạn chứ không chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp còn hay hết tài sản. 

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật phá sản 2014.

Người lao động cần làm gì khi công ty nợ lương kéo dài nhưng không chịu tuyên bố phá sản?

Người lao động hoặc tổ chức công đoàn có quyền trực tiếp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu doanh nghiệp quá hạn thanh toán tiền lương và các khoản nợ khác từ 03 tháng trở lên. Đây là quyền lợi quan trọng giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà không cần chờ đợi chủ doanh nghiệp tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Sau khi nộp đơn, Tòa án sẽ xem xét và thụ lý để giải quyết quyền lợi cho người lao động theo trình tự ưu tiên luật định.

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Luật Phá sản 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15).

Hội nghị chủ nợ có vai trò gì và có thể giúp doanh nghiệp tránh bị tuyên bố phá sản không?

Hội nghị chủ nợ đóng vai trò quyết định trong việc định đoạt số phận của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản. Tại hội nghị, các chủ nợ có quyền đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh thay vì tuyên bố phá sản ngay lập tức. Nếu phương án phục hồi được thông qua và thực hiện thành công, doanh nghiệp có thể thoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán; ngược lại, nếu không phục hồi được, Thẩm phán mới ra quyết định tuyên bố phá sản.

Căn cứ pháp lý: Điều 83, Điều 107 Luật Phá sản 2014

Quy trình định giá tài sản của doanh nghiệp diễn ra như thế nào sau khi bị tuyên bố phá sản?

Sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức định giá tài sản trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp tài sản thanh lý có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác định giá trị tài sản và thanh lý theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ đúng thời hạn và quy trình định giá là yếu tố then chốt để bảo đảm việc phân chia tài sản được minh bạch và hiệu quả. 

Căn cứ pháp lý: Điều 122 Luật Phá sản 2014.

Tòa án sẽ xử lý thế nào nếu người nộp đơn yêu cầu phá sản không nộp tạm ứng chi phí?

Việc nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý đơn, trừ trường hợp người nộp đơn thuộc diện được miễn nộp theo quy định pháp luật. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính này; Tòa án chỉ chính thức thụ lý vụ việc khi nhận được biên lai nộp tiền. Do đó, nếu người yêu cầu không thực hiện việc đóng tạm ứng phí đúng hạn, Tòa án có thể sẽ trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Căn cứ pháp lý: điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Phá sản 2014.

Kết luận

Việc yêu cầu doanh nghiệp phá sản sau ngày 1/7/2025 đòi hỏi người thực hiện phải tiếp cận vấn đề một cách thận trọng, toàn diện và đúng trình tự pháp luật. Do đó, việc nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, căn cứ pháp lý ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ Quý khách hàng trong toàn bộ quy trình này. Liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 13 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87