Cách viết mẫu bản tường trình vụ án hình sự

Mẫu bản tường trình vụ án hình sự nếu ghi suy đoán, kết luận tội danh hoặc thông tin chưa kiểm chứng có thể tạo mâu thuẫn lời khai và gây bất lợi khi cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá chứng cứ. Bản tường trình là văn bản cá nhân tự nguyện trình bày sự việc, vai trò hoặc điều mình trực tiếp biết; văn bản này không thay thế biên bản ghi lời khai và không tự thân là căn cứ duy nhất để buộc tội. Khi thực hiện thủ tục tố tụng hình sự, nội dung cần theo trình tự thời gian, phân biệt rõ điều trực tiếp chứng kiến, nghe lại và suy đoán, đồng thời kèm tài liệu kiểm chứng. Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát nội dung, hạn chế lời trình bày bất lợi và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Hướng dẫn cách viết mẫu bản tường trình vụ án hình sự kèm lưu ý pháp lý.
Tổng quan các lưu ý pháp lý quan trọng và cấu trúc chuẩn khi người tham gia tố tụng tự khai báo diễn biến sự việc.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Chỉ ghi điều trực tiếp biết; tách riêng thông tin nghe lại và suy đoán cá nhân để tránh bị đánh giá là thiếu khách quan.
  • Không tự kết luận tội danh; cần mô tả rõ hành vi, thời gian, địa điểm và tài liệu kiểm chứng.
  • Bản tường trình không thay thế biên bản ghi lời khai và không phải căn cứ duy nhất để kết tội.
  • Khi cần sửa nội dung, phải trình bày bổ sung kịp thời, giải thích nguyên nhân và giao nộp chứng cứ hỗ trợ.

Bản tường trình vụ án hình sự và ý nghĩa trong tố tụng

Bản tường trình là văn bản do cá nhân tự nguyện trình bày sự việc, vai trò của mình hoặc những tình tiết trực tiếp biết được. Văn bản này giúp làm rõ sự thật khách quan, nhưng không thay thế biên bản ghi lời khai do người có thẩm quyền lập.

Trong thực tiễn, bản tường trình có thể được nộp khi tố giác tội phạm, giải quyết nguồn tin, điều tra hoặc xét xử. Giá trị của văn bản phụ thuộc vào nội dung, nguồn thông tin và khả năng kiểm chứng bằng tài liệu khác. Vì vậy, người lập cần xác định rõ tư cách tham gia và phạm vi sự việc mình thực sự biết.

Ở giai đoạn tiếp nhận ban đầu, Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo, lập biên bản, kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Quy định này được ghi nhận tại Khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Bản tường trình có thể hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền nhận diện diễn biến, người liên quan và tài liệu cần thu thập. Tuy nhiên, nội dung suy đoán hoặc kết luận tội danh thiếu căn cứ dễ tạo rủi ro bất lợi cho chính người lập. Văn bản nên tập trung mô tả hành vi, thời gian, địa điểm và nguồn thông tin cụ thể.

Đối tượng cần lập bản tường trình vụ việc hình sự

Bản tường trình có thể được lập bởi người trực tiếp tham gia hoặc biết tình tiết liên quan đến vụ việc. Nội dung và cách trình bày phải phù hợp với tư cách tố tụng của từng người. Việc ghi sai vai trò hoặc trình bày vượt quá phạm vi hiểu biết có thể làm giảm tính khách quan của văn bản.

Các chủ thể thường lập bản tường trình gồm:

  • Người tố giác: Trình bày nguồn gốc thông tin, hành vi có dấu hiệu tội phạm, thời gian phát hiện và tài liệu đã thu thập. Người tố giác cần phân biệt rõ sự việc trực tiếp biết với thông tin do người khác cung cấp.
  • Bị hại: Nêu diễn biến hành vi xâm hại, thiệt hại thực tế, tài sản bị mất, thương tích hoặc quyền lợi bị ảnh hưởng. Các yêu cầu bồi thường hoặc bảo vệ quyền lợi phải gắn với chứng từ, hình ảnh hoặc tài liệu kiểm chứng.
  • Người làm chứng: Chỉ trình bày những tình tiết mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm hoặc vụ án. Theo Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người biết tình tiết liên quan và được cơ quan có thẩm quyền triệu tập có thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Làm rõ mối liên hệ với tài sản, giao dịch, nghĩa vụ hoặc hậu quả của vụ án. Nội dung cần giới hạn trong quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan trực tiếp.
  • Người bị tố giác: Trình bày bối cảnh, hành vi của mình và tài liệu phản bác nội dung tố giác. Văn bản nên mô tả sự kiện khách quan, tránh suy đoán hoặc tự đưa ra kết luận về trách nhiệm hình sự.
  • Người đại diện hợp pháp hoặc thân nhân: Chỉ nên lập bản tường trình về những tình tiết trực tiếp biết hoặc tài liệu đang quản lý. Không nên viết thay lời trình bày của người liên quan nếu không có căn cứ đại diện phù hợp.

Bản tường trình không thay thế hoạt động lấy lời khai của cơ quan tiến hành tố tụng. Mỗi người cần ghi đúng phạm vi nhận thức, nguồn thông tin và tư cách của mình để hạn chế mâu thuẫn lời khai hoặc phát sinh bất lợi pháp lý.

Các đối tượng cần lập bản tường trình vụ việc hình sự trong tố tụng.
Người tố giác, bị hại, người làm chứng hoặc người có quyền lợi liên quan cần ghi đúng phạm vi nhận thức để đảm bảo tính khách quan.

Cấu trúc và nội dung chuẩn của mẫu bản tường trình vụ án hình sự

Mẫu bản tường trình vụ án hình sự cần trình bày rõ chủ thể, diễn biến, hậu quả và yêu cầu của người lập. Nội dung phải theo trình tự thời gian, phân biệt sự việc trực tiếp biết với thông tin nghe lại hoặc suy đoán.

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên văn bản: Ghi đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ và tên “BẢN TƯỜNG TRÌNH VỤ VIỆC HÌNH SỰ” hoặc “BẢN TƯỜNG TRÌNH VỤ ÁN HÌNH SỰ”.
  • Cơ quan tiếp nhận: Ghi đúng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân hoặc cơ quan đang thụ lý vụ việc.
  • Thông tin người tường trình: Nêu họ tên, ngày sinh, số CCCD hoặc hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại và tư cách tham gia tố tụng.
  • Thông tin vụ việc: Xác định thời gian, địa điểm, bối cảnh phát sinh và những người có liên quan.
  • Diễn biến sự việc: Trình bày theo từng mốc thời gian. Mỗi nội dung cần chỉ rõ đó là điều trực tiếp chứng kiến, nghe lại từ người khác hay có tài liệu chứng minh.
  • Thiệt hại và tài liệu kèm theo: Liệt kê thương tích, tài sản bị mất, chi phí phát sinh cùng ảnh, video, tin nhắn, hóa đơn hoặc dữ liệu điện tử.
  • Yêu cầu, đề nghị: Nêu rõ đề nghị tiếp nhận, xác minh, thu thập chứng cứ, triệu tập người liên quan hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
  • Cam kết và chữ ký: Cam đoan nội dung trung thực, ghi ngày lập văn bản và ký xác nhận.

Tài liệu kèm theo cần được đánh số, mô tả nguồn gốc và tình trạng bản chính hoặc bản sao. Hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. Theo Điều 131 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung . Việc sắp xếp tài liệu rõ ràng giúp cơ quan tố tụng kiểm tra và đối chiếu thuận lợi hơn.

>>> CLICK TẢI NGAY: MẪU BẢN TƯỜNG TRÌNH VỤ ÁN HÌNH SỰ MỚI NHẤT

Giá trị chứng minh và hiệu lực buộc tội của bản tường trình

Bản tường trình không tự thân xác định một người có tội. Nội dung văn bản chỉ có thể được xem xét khi được thu thập, kiểm tra và đánh giá cùng các tài liệu khác trong hồ sơ. Giá trị chứng minh phụ thuộc vào tính khách quan, nguồn thông tin và mức độ phù hợp với diễn biến thực tế.

Trường hợp bản tường trình chứa nội dung thừa nhận hành vi, cơ quan tiến hành tố tụng vẫn phải đối chiếu với chứng cứ khách quan. Lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ được coi là chứng cứ khi phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án. Đồng thời, không được dùng lời nhận tội làm chứng cứ duy nhất để kết tội theo Điều 98 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Nguyên tắc này cho thấy một lời khai hoặc bản tường trình không thể mặc nhiên tạo ra hiệu lực buộc tội. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân phải kiểm chứng nội dung bằng vật chứng, dữ liệu điện tử, lời khai khác hoặc tài liệu hợp pháp.

Người lập cần tránh ký xác nhận khi nội dung chưa phản ánh đúng ý chí hoặc chưa được đọc lại đầy đủ. Khi phát hiện sai sót, cần trình bày bổ sung kịp thời, nêu rõ nội dung cần sửa và cung cấp tài liệu chứng minh. Sự chậm trễ hoặc thay đổi thiếu căn cứ có thể làm giảm độ tin cậy của lời trình bày.

Quy định về thay đổi nội dung trong bản tường trình vụ án hình sự

Người lập bản tường trình có thể trình bày bổ sung hoặc đính chính khi phát hiện nội dung thiếu, sai hoặc chưa phản ánh đầy đủ sự việc. Việc điều chỉnh nên được thực hiện sớm và nêu rõ lý do thay đổi. Nội dung mới không đương nhiên làm mất giá trị của bản tường trình đã nộp trước đó.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân có thể đối chiếu các lần trình bày để làm rõ điểm mâu thuẫn. Vì vậy, người lập cần xác định cụ thể nội dung nào được sửa, căn cứ sửa đổi và thời điểm phát hiện sai sót. Việc thay đổi nhiều lần nhưng không có giải thích hợp lý có thể làm giảm độ tin cậy của lời trình bày.

Khi bổ sung nội dung, người lập nên thực hiện theo trình tự:

  • Xác định nội dung cần thay đổi: Trích rõ phần đã trình bày chưa chính xác, thiếu dữ kiện hoặc dễ gây hiểu nhầm.
  • Giải thích nguyên nhân: Nêu lý do như nhớ lại tình tiết, phát hiện nhầm lẫn, tiếp cận tài liệu mới hoặc cần phân định thông tin nghe lại.
  • Trình bày nội dung chính xác: Mô tả lại sự việc theo trình tự thời gian, không tự suy diễn trách nhiệm hình sự của người liên quan.
  • Giao nộp tài liệu kiểm chứng: Đính kèm tin nhắn, hình ảnh, video, hóa đơn hoặc dữ liệu điện tử chứng minh cho nội dung bổ sung.
  • Đề nghị ghi nhận: Yêu cầu cơ quan đang thụ lý tiếp nhận văn bản và xem xét cùng các tài liệu trong hồ sơ.

Người lập không nên che giấu bản tường trình cũ hoặc phủ nhận nội dung trước đó mà không giải thích. Cách xử lý an toàn là chủ động làm rõ mâu thuẫn, cung cấp chứng cứ hỗ trợ và bảo đảm mọi nội dung mới phản ánh đúng sự thật khách quan.

>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào? 

Quy trình 4 bước về thay đổi nội dung trong bản tường trình vụ án hình sự.
Trình tự đính chính hoặc bổ sung tình tiết khách quan khi phát hiện có sai sót, nhầm lẫn dữ liệu ban đầu.

Câu hỏi thường gặp về cách viết mẫu bản tường trình vụ án hình sự

Việc hiểu rõ các tình huống phát sinh và rủi ro pháp lý thực tế là “chìa khóa” để khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi lập “mẫu bản tường trình vụ án hình sự”. Những giải đáp chuyên sâu dưới đây sẽ giúp người tham gia tố tụng chủ động xử lý các mâu thuẫn lời khai và đảm bảo tính khách quan cho tài liệu chứng minh. Nắm vững quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng mà còn giảm thiểu tối đa các bất lợi không đáng có.

1. Bản tường trình và biên bản ghi lời khai của Cơ quan điều tra có giá trị pháp lý khác nhau như thế nào?

“Bản tường trình” là văn bản do cá nhân tự nguyện lập, thể hiện góc nhìn và nhận thức của người viết về sự việc. Theo Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015, Bản tường trình không được quy định là một hình thức biên bản tố tụng độc lập. Thay vào đó, nó thường được xếp vào nhóm lời trình bày, lời khai. 

Ngược lại, “biên bản ghi lời khai” là văn bản tố tụng do Điều tra viên hoặc cán bộ điều tra lập theo biểu mẫu quy định, có sự xác nhận của người khai và cơ quan tiến hành tố tụng. 

Văn bản này được quy định tại Điều 178, Điều 182 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015 và sử dụng đúng biểu mẫu tố tụng do Bộ Công an ban hành 

Mặc dù cả hai đều là nguồn chứng cứ quan trọng, “biên bản ghi lời khai” thường có trọng lượng pháp lý cao hơn khi được thu thập đúng trình tự tố tụng hình sự.

2. Việc thay đổi nội dung trong bản tường trình đã nộp có làm phát sinh trách nhiệm hình sự về hành vi khai báo gian dối không?

Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam tôn trọng nguyên tắc khách quan và trung thực (Điều 15 BLTTHS 2015). Nếu người tham gia tố tụng thay đổi nội dung do sơ suất, nhớ nhầm hoặc phát hiện tình tiết mới, họ hoàn toàn có quyền trình bày bổ sung hoặc đính chính mà không bị coi là “khai báo gian dối”. Tuy nhiên, nếu sự thay đổi này xuất phát từ mục đích cố tình cung cấp tài liệu sai sự thật nhằm gây cản trở hoạt động điều tra, người khai có thể đối mặt với các chế tài xử lý nghiêm minh theo quy định hình sự tại Điều 382 BLHS 2015 về “Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối” hoặc xử phạt vi phạm hành chính Khoản 1 Điều 13 Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

3. Dữ liệu điện tử kèm theo bản tường trình có được xem là chứng cứ độc lập không?

Theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, dữ liệu điện tử đính kèm bản tường trình được xem là một nguồn chứng cứ độc lập.

Cơ sở pháp lý nằm ở Điểm c Khoản 1 Điều 87 và Điều 99 BLTTHS 2015, định danh dữ liệu điện tử (như file ghi âm, video, tin nhắn…) là một nguồn chứng cứ chính thức, tách biệt hoàn toàn với bản tường trình.

Tuy nhiên, để dữ liệu điện tử này chính thức chuyển hóa thành chứng cứ hợp pháp dùng làm căn cứ giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra phải tiến hành các thủ tục tố tụng nghiêm ngặt theo Điều 107 BLTTHS 2015 (thu thập, phục hồi, niêm phong và trưng cầu giám định để xác định tính nguyên vẹn, không bị cắt ghép, chỉnh sửa). Sau khi đảm bảo tính hợp pháp, dữ liệu điện tử này không tự thân quyết định tội danh mà sẽ được Cơ quan điều tra đánh giá, đối chiếu toàn diện với các chứng cứ khác trong hồ sơ theo quy định tại Điều 108 BLTTHS 2015 để xác định sự thật khách quan của vụ án.

4. Người bị tố giác có bắt buộc phải viết bản tường trình khi cơ quan công an yêu cầu không?

Trong giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, pháp luật hình sự không quy định bắt buộc người bị tố giác phải tự tay viết ‘Bản tường trình’.

Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 57 BLTTHS 2015, người bị tố giác phải có mặt theo giấy triệu tập/yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả Công an cấp xã đang thực hiện nhiệm vụ xác minh sơ bộ theo Khoản 3 Điều 146 BLTTHS) và có nhiều quyền cơ bản như được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định; trình bày lời khai, trình bày ý kiến làm rõ các tình tiết liên quan đến vụ việc.

Đồng thời, dựa trên quyền tự bảo vệ quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 57 và nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 13 BLTTHS), người bị tố giác không bị cưỡng ép phải đưa ra lời khai chống lại chính mình. Dù vậy, việc chủ động hợp tác, viết tường trình hoặc phối hợp cung cấp các tài liệu, chứng cứ ngoại phạm là quyền lợi thiết thân, giúp cơ quan điều tra có cái nhìn toàn diện, khách quan, tránh những đánh giá sai lệch gây bất lợi trực tiếp cho người bị tố giác trong quá trình xác minh.

5. Lời nhận tội trong bản tường trình có đủ để kết tội người viết không?

“Lời nhận tội” trong “bản tường trình” không tự thân tạo ra hiệu lực buộc tội. “Lời nhận tội” của bị can, bị cáo chỉ được coi là chứng cứ khi phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án; cơ quan tiến hành tố tụng không được dùng “lời nhận tội” làm chứng cứ duy nhất để kết tội theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Dịch vụ hỗ trợ soạn thảo và đánh giá bản tường trình tại Luật Long Phan PMT

Bản tường trình có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá lời khai, chứng cứ và tư cách của người tham gia tố tụng. Việc có luật sư rà soát trước khi nộp là phương án an toàn để hạn chế nội dung mâu thuẫn hoặc bất lợi. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về bản tường trình hình sự theo từng giai đoạn giải quyết vụ việc.

  • Rà soát bản tường trình hiện có, đối chiếu nội dung với tài liệu, dữ liệu điện tử và các lần trình bày trước đó.
  • Soạn thảo bản tường trình đúng cấu trúc, tập trung vào sự kiện khách quan và tư cách của người lập.
  • Phân tích rủi ro từ lời khai bất lợi, nhận diện nội dung có thể bị hiểu sai hoặc tạo mâu thuẫn trong hồ sơ.
  • Sàng lọc tài liệu kèm theo, gồm tin nhắn, hình ảnh, video, hóa đơn, ghi âm và giấy tờ liên quan.
  • Soạn văn bản trình bày bổ sung hoặc đính chính, giải thích nguyên nhân thay đổi và căn cứ kiểm chứng nội dung mới.
  • Cử luật sư tham gia buổi làm việc, hỗ trợ người liên quan khi lấy lời khai tại Cơ quan điều tra và các giai đoạn tố tụng tiếp theo;
  • Thực hiện việc soạn thảo đơn từ, thu thập giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân theo trình tự phù hợp để bảo vệ quyền lợi khách hàng;
  • Tư vấn khiếu nại hoạt động tố tụng khi việc tiếp nhận hoặc đánh giá tài liệu có dấu hiệu thiếu khách quan.

Gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ.

Kết luận

Mẫu bản tường trình vụ án hình sự cần phản ánh trung thực diễn biến, đúng tư cách người lập và chỉ ghi những tình tiết có thể kiểm chứng. Bản tường trình không thay thế biên bản ghi lời khai, cũng không tự thân là căn cứ duy nhất để buộc tội. Khi cần bổ sung hoặc đính chính, người lập phải giải thích rõ nguyên nhân và cung cấp tài liệu đối chiếu để tránh mâu thuẫn làm giảm độ tin cậy. Nội dung thiếu chính xác, suy đoán hoặc tự kết luận tội danh có thể gây bất lợi trong quá trình giải quyết vụ án. Liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để Luật Long Phan PMT rà soát, soạn thảo và định hướng xử lý phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021, 2025)
  • Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(3) bình luận “Cách viết mẫu bản tường trình vụ án hình sự

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87